| đọc kinh | đt. Đọc thuộc lòng hoặc trông vào cuốn kinh đọc ca-kệ. |
| Luồng gió thoảng qua , lá vàng rơi lác đác... Lan ngồi sưởi thì thầm đọc kinh , thỉnh thoảng lại đặt quyển sách xuống , ngơ ngác nhìn. |
| Bà giáo từ lúc ghé bến Gò Bồi , cứ chìm mãi trong trạng thái mông muội , hoặc rên nho nhỏ như lâm râm đọc kinh , hoặc đột ngột nói huyên thiên những điều mâu thuẫn , rời rạc , phí lý. |
| Từ chùa Trong ra chùa Ngoài , từ đỉnh núi xuống doành khơi , từ con chim mổ kiến gõ mỏ vào cây kêu cốc cốc đến con vượn ru con nhđọc kinhinh ở khe suối đầu ghềnh , anh cũng thấy đều như miệng cái đạo Phật rất màu mặc dù từ trước đến khi đó không hề tin tưởng nơi trời , Phật , anh cũng thấy cần phải cúi đầu trước khói nhang thắp lung linh khắp các bàn thờ , trong khắp các động và lầm thầm khấn vái đức Phật từ bi cứu vớt chúng sinh chìm đắm trong ta bà thế giới. |
| Bính ngẩng đầu bỡ ngỡ nhìn , lắng tai nghe : tiếng đọc kinh đâu đây nhẹ nhàng vang trước gió lạnh , réo rắt và thấm thía. |
| Phải , chỉ che mắt thế gian thôi ! Nay đi xưng tội , mai đi chịu lễ , sáng sớm nào cũng có mặt ở nhà thờ , đêm nào cũng thức tới mười một , mười hai giờ để đọc kinh , hỏi để làm gì ? Thì cũng như trăm nghìn gia đình chỉ ngoan đạo bề ngoài , gia đình Bính bao năm được người làng khen là êm ấm đáng làm mẫu mực nhưng thực chẳng có lấy một chút gì yên vui , thuận hòa , đạo đức bên trong. |
| Người đàn bà ẵm con ngồi gần đấy hiểu ý Bính bèn thong thả nói : Chả giấu gì ông bà , hôm nay nhà cháu có giỗ , định pha chè mời bà con trong họ uống rồi đọc kinh , nhưng vì mưa mà nhà cháu ở mãi ngoài đường đê này nên không ai ra... Người vợ tiếp nhời : Vậy gặp ông bà nghỉ đây thật may có duyên với vợ chồng nhà cháu quá ! Khi ấy người chồng đưa mắt nhìn vợ như hỏi có nên đọc kinh ngay hay là để gần khi đi ngủ. |
* Từ tham khảo:
- hung băng như nhặng vào chuồng trâu
- hùng hùng hổ hổ
- hùng tài đại lược
- hủng hỉnh
- huơ tay
- hụt hẫng