dốc | dt. Đường đi đầu cao đầu thấp: Lên dốc, tuột dốc, dốc 47, dốc Châu-thới // tt. Hằm xuống: Đường dốc; Đèn nào cao bằng đèn Châu-đốc; Đất nào dốc bằng đất Nam-vang (CD). // đt. Nghiêng lại để trút ra hết: Dốc dầu, dốc ly // trt. (B) Bao-nhiêu đem hết ra, chí-quyết: Ngùi-ngùi cảm-tưởng thung-ba, Ngay vua dốc báo, thảo cha mong đền (CD). |
dốc | - 1 dt. Đoạn đường lên rất cao: Đèo cao dốc đứng (tng); Xe xuống dốc phải có phanh tốt. // tt. Nghiêng hẳn xuống: Mái nhà dốc. - 2 đgt. 1. Đổ hết chất lỏng trong một vật đựng ra: Dốc rượu ra cái chén 2. Đổ hết vào: Động viên lực lượng to lớn đó dốc vào kháng chiến (HCM). |
dốc | - còi sừng của trẻ trâu |
dốc | I. tt. Cao dần hoặc thấp dần so với mặt bằng: Đoạn đường dốc o Mái nhà hơi dốc. II. dt. Nơi có độ dốc tương đối lớn: lên dốc xuống đèo o vượt nhiều dốc, nhiều khe suối. |
dốc | đgt. 1. Ngược miệng vật chứa đựng để trút cái gì ra: dốc bì gạo ra các thúng o dốc chai rượu vào miệng. 2. Dồn tất cả cho việc gì: dốc sức dốc lòng. |
dốc | dt Đoạn đường lên rất cao: Đèo cao dốc đứng (tng); Xe xuống dốc phải có phanh tốt. tt Nghiêng hẳn xuống: Mái nhà dốc. |
dốc | đgt 1. Đổ hết chất lỏng trong một vật đựng ra: Dốc rượu ra cái chén 2. Đổ hết vào: Động viên lực lượng to lớn đó dốc vào kháng chiến (HCM). |
dốc | bt. Đường lên xuống đầu cao đầu thấp: Lên dốc, xuống dốc; đường dốc lắm. // Lên dốc, xuống dốc. Đường lên, dốc xuống dốc. Sự, lối dốc. |
dốc | đt. Đổ ra cho hết: Bầu dốc giang-sơn say chấp rượu (B.H.Th.Quan) Dốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình. Ngb. Hết lòng: Dốc bụng báo hoàng ân, Cả gan bình quốc nạn (Ph.k.Bính) // Dốc bầu tâm sự, nói hết tâm sự. Dốc bụng, dốc chí, dốc lòng. |
dốc | 1 1. d. Đoạn đường thấp dần dần xuống. 2. t. Nghiêng hẳn xuống: Mái nhà dốc. |
dốc | 2 đg. Đổ ra hết: Dốc rượu ở bình ra. |
dốc | Nói về một đường, một đầu cao, một đầu thấp chênh nhau: Lên dốc khó nhọc hơn là xuống dốc. Văn-liệu: Lên dốc thì phải khom lưng, Xuống dốc ưỡn ngực bởi chưng lẽ thường (C-d). |
dốc | Đổ ra cho hết: Dốc thùng nước. Dốc bầu rượu. Nghĩa bóng: chuyên chú vào một chỗ: Dốc lòng vì nước. Văn-liệu: Dốc một lòng trông một đạo. Dốc lòng chờ đợi bông sung, Bông sung chưa nở ta dùng bông sen. Dốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình. Bầu dốc giang-sơn say chấp rượu (thơ Thanh-quan). |
Mợ căm tức hét lớn : Hết ăn lại hát , lại nằm ườn ra đấy à ! Rồi mợ lại lay chiếc võng , dốc chiếc võng. |
Chàng trèo qua hai , ba cái dốc đến một chỗ khuất , có bóng cây , rồi nằm xuống cỏ ngửa mặt nhìn lên. |
Chàng không biết quả tim mình đập mạnh vì trèo dốc hay vì cái ý tưởng vừa vụt đến. |
Anh uống đi , uống nhiều đi chứ ! Độ vừa rót xong , Dũng lại dốc cạn lần nữa. |
Lúc qua phố bờ sông , nàng gặp một cái xe bò chở đầy cỏ đương nặng nhọc lên dốc. |
Loan chú ý nhìn người đàn bà khoẻ mạnh , trán đẫm mồ hôi , mắt sáng và hai má đỏ ửng vì nắng , hết sức giúp chồng cho xe vượt khỏi chỗ dốc. |
* Từ tham khảo:
- dốc bồ dốc gánh
- dốc dác
- dốc một lòng trông một đạo
- dốc nước
- dốc thoải
- dôi