| doành | dt. Dòng nước: Thớt dưới doành khơi bóng má hồng (HXH) |
| doành | - dòng sông lớn rộng |
| doành | dt. Dòng nước tự nhiên: non thẳm doành sâu o Mang hòm áo phó doành ngân tức thì (Nhị độ mai). |
| doành | dt (cn. duềnh) Dòng nước sâu: Biết đâu non thẳm doành sâu mà tìm (BCKN). |
| doành | dt. Dòng nước: Doành ngân rửa mác, non đoài treo cung (Đ.thị.Điểm) Tà tà bóng ngả in doành (H.Tự) Trong như châu nhỏ doành quyên (Ng.Du). // Doành ngân, dòng nước bạc. Doành quyên, dòng nước nhỏ. |
| doành | d. Cg. Duềnh. Từ dùng trong thơ ca cũ chỉ dòng nước: Doành ngâm rửa mát non đoài treo cung (Cph). |
| doành | Dòng nước: Mang hòm áo phó doành ngân tức thì (Nh-đ-m). Văn-liệu: Trong như châu dỏ doành quyên (K). Tà-tà bóng ngả in doành (H-T). Doành ngân rửa mác, non đoài treo cung (Ch-ph-ng). Lo gì ngòi bảng doành khơi (H-T). |
| Từ chùa Trong ra chùa Ngoài , từ đỉnh núi xuốdoành`nh khơi , từ con chim mổ kiến gõ mỏ vào cây kêu cốc cốc đến con vượn ru con như đọc kinh ở khe suối đầu ghềnh , anh cũng thấy đều như miệng cái đạo Phật rất màu mặc dù từ trước đến khi đó không hề tin tưởng nơi trời , Phật , anh cũng thấy cần phải cúi đầu trước khói nhang thắp lung linh khắp các bàn thờ , trong khắp các động và lầm thầm khấn vái đức Phật từ bi cứu vớt chúng sinh chìm đắm trong ta bà thế giới. |
* Từ tham khảo:
- dóc chúa
- dóc cùng mình
- dóc tía
- dóc tổ
- dọc
- dọc