| dọc | bt. Dài, chiều dài, theo chiều dài, một dây dài: Bề dọc, đi dọc, một dọc; Chưa chồng đi dọc đi ngang, Có chồng cứ thẳng một đàng mà đi (CD). |
| dọc | dt. Bề đứng, vật đứng ngay hay xiên. |
| dọc | - 1 dt. (thực) Loài cây lớn cùng họ với măng-cụt, trồng lấy hạt để ép dầu, quả có vị chua dùng để đánh giấm: Dầu dọc; Mua quả dọc về nấu canh. - 2 dt. 1. Cuống lá một số cây: Dọc khoai sọ 2. Sống dao: Lấy dọc dao mà dần xương 3. x. Dọc tẩu. - 3 dt. Dãy dài: Xe hơi đỗ thành một dọc ở bên đường. // tt. Theo chiều dài, trái với ngang: Sợi dọc của tấm vải; Học sinh xếp hàng dọc; Đi đò dọc lên Phú-thọ. // trgt. Theo chiều dài: Đi dọc bờ sông. |
| dọc | dt. Cây cùng họ bứa, quả hình trứng, thịt quả có vị chua, thường dùng để nấu giấm cá, hạt có dầu. |
| dọc | 1. Cuống lá dài, thẳng của một số cây: dọc đu đủ.2.Vật có hình tựa như cuống: dọc tẩu. |
| dọc | I. tt. 1. Theo chiều dài; trái với ngang: sợi dọc sợi ngang o chiều dọc o dọc theo quốc lộ. 2. (Ngành, tổ chức) từ cao xuống thấp: tổ chức ngành dọc từ bộ giáo dục đến các trường học ở huyện, ở xã. II. dt. Dãy: Xe đậu một dọc dài. |
| dọc | dt (thực) Loài cây lớn cùng họ với măng-cụt, trồng lấy hạt để ép dầu, quả có vị chua dùng để đánh giấm: Dầu dọc; Mua quả dọc về nấu canh. |
| dọc | dt 1. Cuống lá một số cây: Dọc khoai sọ 2. Sống dao: Lấy dọc dao mà dần xương 3. x. Dọc tẩu. |
| dọc | dt Dãy dài: Xe hơi đỗ thành một dọc ở bên đường tt Theo chiều dài, trái với ngang: Sợi dọc của tấm vải; Học sinh xếp hàng dọc; Đi đò dọc lên Phú-thọ. trgt Theo chiều dài: Đi dọc bờ sông. |
| dọc | 1. bt. Bề dài. // Chiều dọc. 2. trt. Theo chiều dọc: Dọc sông mà đi. // Dọc đường. Dọc theo. Dọc sóng. |
| dọc | dt. Cuốc, cán: Dọc chuối dọc tẩu. // Dọc-tẩu, ống thuốc á-phiện. |
| dọc | 1 d. Loài cây lớn, cùng họ với măng cụt, trồng lấy hạt để ép dầu, quả có vị chua, có thể dùng nấu canh. |
| dọc | 2 d. 1. Cái cuống: Dọc khoai sọ. 2. Cái sống dao: Dọc dao. 3. Cái cán: Dọc tẩu. |
| dọc | 3 1. d. Bề dài: Ngang ba dọc tư. 2. (toán) t. ph. Theo chiều từ trên xuống hay từ dưới lên, nói về một hình vẽ. 3. ph. Suốt theo: Dọc sông; Dọc đường. |
| dọc | 1. Bề dài, đối với bề ngang: Nhà này dọc 50 thước, ngang 10 thước. 2. Theo chiều dọc mà đi: Dọc sông, dọc đường. |
| dọc | Cuống, sống, can: Dọc khoai, dọc chuối, dọc tẩu v.v. |
| Bà Bát hỏi : Sao mãi đến bây giờ mới về ? Thu nói : Xe hai lần chết ở dọc đường. |
| Nhưng lúc này chàng rủ Mùi đi chỉ vì thương hại , chỉ vì sự liên cảm tự nhiên của hai người quen biết nhau từ hồi còn ngây thơ trong sạch giờ cùng bị đời làm sa ngã , Chàng không có ý thèm muốn về vật dụng vì không hiểu tại sao bao giớ chàng cũng lánh xa những gái gặp đêm ở dọc đường , cũng người ấy nếu gặp ở trong nhà xăm hay nhà chứa thì chàng không thấy ghê tởm nữa. |
Không muốn nghĩ ngợi mặc dầu , Dũng cũng tự nhiên cảm thấy rằng đã có thể không cần gì cả , liều chết như không thì những nỗi bực dọc của chàng ở trong gia đình , những duyên cớ vẫn làm chàng đau khổ bấy lâu , chiều hôm nay không đáng kể đến làm gì nữa , Dũng lẩm bẩm : Hay phải lúc nào cũng đợi cái chết thì sống mới không sợ sống. |
Cô đi đâu thế ? Loan ngoáy lại rồi cứ đứng dưới mưa ngoảnh nhìn Dũng : Anh hỏi gì cơ ? Một cơn gió thổi mạnh ; vẻ mặt tươi cười của Loan qua bức mành làm bắn những giọt mưa sáng long lanh và ngang dọc đua nhau trước gió , làm cho Dũng có một cảm tưởng mát dịu lạ lùng ; chàng nghĩ đến những cây dành dành chàng đã được trông thấy nở đầy hoa trắng ở một góc nhỏ bên bờ ruộng , những buổi sáng sớm còn lạnh sương. |
Dưới chân , bờ ruộng , kẻ ngang kẻ dọc trông như bàn cờ , mỗi chỗ mỗi khác , công việc đồng áng thong dong , tiếng gà gáy chó sủa văng vẳng gió đưa lên đồi làm cho chúng tôi quên bẵng mình là người thời buổi nay , ở lùi lại thời hồng hoang thái cổ. |
Hôm trước , Quang đã lầm đường vì người cho thuê ngựa quên không nói rõ cho chàng biết rằng : dọc đường , trước khi đi cái chùa đổ , có một cái miếu cũng đổ nát. |
* Từ tham khảo:
- dọc mùng
- dọc ngang
- dọc ngang trời bể
- dọc ngang trời đất
- doi
- doi