| đoán chừng | đt. C/g. Đoán phỏng, phỏng-chừng, xem-xét qua-loa rồi nói trước kết-quả: Đoán chừng xem bao nhiêu; Đoán chừng xem mấy giờ va đến. |
| đoán chừng | đgt. Đoán một cách phỏng chừng, không chắc chắn: đoán chừng cũng đã trưa rồi o đoán chừng họ sắp về. |
| đoán chừng | đgt Thử suy ra một điều chưa rõ: Anh em đoán chừng ông bố sẽ về kịp ngày giỗ mẹ. |
| đoán chừng | đt. Suy chừng. |
| đoán chừng | đg. Dựa vào những điều đã biết mà thử suy ra những điều chưa rõ. |
| Đọc lại mấy dòng chữ Tuyết ngây ngất cả người : Anh không hiểu vì sao bỗng dưng em lại bỏ nhà em đi như thế , khiến anh lo sợ cho em , vì anh đoán chừng em trở về với thằng khốn nạn bữa nọ. |
| Chàng đinh ninh là Văn đang có mặt tại nhà mình và đoán chừng Văn cũng sắp về lại trên phố vì trời đã tối. |
| Tôi đoán chừng họ đã chọn một phố khác yên tĩnh hơn làm nơi góp chuyện hàng ngày. |
| Mai đoán chừng Huy lại tưởng tới câu chuyện mọi ngày , câu chuyện man trá của Lộc , liền đi lại gần bên em , ghé vào tai nói nhỏ : Chị lạy em , em tha cho chị , em đừng làm cho mọi người mất vui vì em. |
| Ông giáo đoán chừng những khách buôn này vừa dùng ngực thồ hàng ra kinh thành theo đường bộ , giao hàng xong họ trở về với những giỏ trống. |
Làm sao người Thượng họ có được muối , khi con đường độc đạo dẫn xuống Tuy Viễn đã bị quân triều canh phòng nghiêm ngặt ? Người ta đoán chừng : họ quen ăn nhạt , nay một ít mai một ít dành dụm được vài dí ấy thôi. |
* Từ tham khảo:
- đoán già đoán non
- đoán non đoán già
- đoạn
- đoạn
- đoạn
- đoạn đầu đài