| đoạn | dt. Khúc, lóng, chặng, một phần ngắn: Đoạn đường, đoạn dây, đoạn phim, đoạn văn; Giai-đoạn, thủ-đoạn; Đoạn nầy kể truyện Nguyệt-Nga, Hà-Khê phủ ấy theo cha học-hành; Phải chi ngoài biển có cầu, Anh ra đó giải đoạn sầu cho em (CD). |
| đoạn | đt. Dứt, đứt, bứt rời ra: Gián-đoạn, đành-đoạn; Đạo cang-thường đành-đoạn phân-ly, Chàng mà xa thiếp phen ni bởi trời (CD) // trt. Dứt lời, nói xong, tiếng dùng bắt sang câu khác:... đoạn, anh day qua cười với tôi. |
| đoạn | tt. Một lối dệt lụa: Xuyến mình đoạn. |
| đoạn | - 1 d. Hàng dệt bằng tơ, mặt bóng, mịn, các sợi dọc phủ kín sợi ngang. Áo đoạn. - 2 d. 1 Phần ngắn tách riêng ra của một vật có chiều dài. Cưa cây tre làm mấy đoạn. Đoạn đường. Chép một đoạn của bài thơ. Đoạn phim. 2 (chm.). Đơn vị quản lí của ngành giao thông đường bộ gồm nhiều hạt, chịu trách nhiệm trông coi sửa chữa một chặng đường nhất định. - 3 đg. (cũ; id.). 1 Xong hẳn, kết thúc. Gặt hái vừa đoạn. Tính tháng rồi lại tính năm, Tính tháng, tháng đoạn, tính năm, năm rồi (cd.). Đoạn tang*. 2 (kết hợp hạn chế). Cắt đứt hẳn quan hệ tình cảm. Đoạn tình, đoạn nghĩa. 3 (dùng phụ sau một đg. khác hoặc ở đầu câu, đầu phân câu). Từ biểu thị một hành động hoặc trạng thái vừa chấm dứt để chuyển sang một hành động hoặc trạng thái khác; xong, rồi. Nói đoạn, anh vội vàng bỏ đi. Ồn lên một lúc, đoạn im hẳn. |
| đoạn | dt. Hàng dệt bằng tơ, mặt bóng mịn. |
| đoạn | dt. Từng phần, từng khúc ngắn được tách ra: đoạn thơ o đoạn văn. |
| đoạn | I. Đứt, làm cho đứt hoặc lìa ra: đoạn đầu đài o đoạn nhiệt o đoạn trường o đoạn tuyệt o lũng đoạn. II. đgt. 1. Cắt đứt hẳn (quan hệ, tình cảm): đoạn tình. 2. Xong hẳn, kết thúc: đoạn tang. 3. Từ biểu thị hành động trạng thái vừa kết thúc: nói đoạn đi ngay. |
| đoạn | dt Đồ dệt bằng tơ nõn, mịn và bóng: Ngày xưa những người giàu mới có áo đoạn. |
| đoạn | dt 1. Phần của một vật dài: Máy bay địch đánh phá ác liệt những đoạn đường xung yếu (VNgGiáp) 2. Phần trích từ một bài dài: Tôi xin đọc đoạn đầu của bài văn 3. Khoảng thời gian ngắn: Bao nhiêu đoạn khổ, tình thương (K). |
| đoạn | tt Hết, không còn: Tính tháng, tháng đoạn, tính năm, năm rồi (cd). trgt Xong; Sau đó: Lão ngã lăn ra đất lúc lâu đoạn tự nhiên dậy (Ng-hồng); ấy là thoát tội, đoạn rồi lập công (HT). |
| đoạn | dt. Một khúc, mẫu: Đoạn văn, đoạn phim. Bao nhiêu đoạn khổ tình thương (Ng.Du) Mối sầu đoạn thảm thêm vương vào lòng (Đ.Chiểu) Đoạn văn. Đoạn đường. Đoạn phim chớp mau. Đoạn đời. Đoạn nối dài. Đoạn đầu. |
| đoạn | dt. Thứ hàng tơ: áo đoạn. |
| đoạn | bt. Dứt, xong: Vội vào bái yết, đoạn rồi trình thơ (Đ.Chiểu) // Đoạn rồi. Nói đoạn. |
| đoạn | d. 1. Phần của một vật, thường là vật dài: Đoạn đường. 2. Phần trích từ một bài: Bản thông cáo có đoạn viết: "..."; Đoạn văn. 3. Khoảng thời gian ngắn (cũ). |
| đoạn | d. Đồ dệt bằng tơ nõn, mịn và bóng: Áo đoạn. |
| đoạn | t. ph. 1. Xong, vừa xong: Nói đoạn; Làm đoạn. 2. Hết, dứt: Nghĩa đoạn; Đoạn tình. |
| đoạn | Một khúc, một mẩu: Đoạn văn, đoạn tre. Văn-liệu: Bao nhiêu đoạn khổ tình thương (K). Thầy mang mối thảm, tớ vương đoạn sầu (L-V-T). Mối sầu đoạn thảm thêm vương vào lòng (L-V-T). Đau đòi đoạn, ngất đòi cơn (K). |
| đoạn | Dứt, xong: Đoạn tình, nói đoạn. Văn-liệu: ấy là thoát tội đoạn rồi lập công (H-T). Vội vào bái-yết đoạn rồi trình thơ (L-V-T). Một đồng mua một múi chanh, Cơm no nước đoạn để dành rửa tay. áo người mặc đoạn cổi ra, Chồng ngươi ấp mượn canh ba lại hoàn (C-d). |
| đoạn | Một thứ hàng tơ, mặt nhánh: áo đoạn. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
| Những đoạn nói về việc nào có tính cách thân mật , chàng viết theo lối riêng chỉ cho mình chàng đọc được thôi , chàng lẩm nhẩm đọc : Mùng sáu tháng mười. |
| Đọc lại những đoạn nói bịa ra và nói quá thêm. |
| Đưa mắt nhìn thoáng qua đoạn dưới chàng thoáng thấy : " Nhà cô ta cũng khá. |
Thu cầm lấy tờ báo vờ xem chỗ khác , nhân lúc Mỹ và Hợp mải nói chuyện , nàng đọc đi đọc lại đoạn nói về vụ biển thủ hình như sẽ thấy rõ được sự thực trong mấy dòng chữ vắn tắt. |
* Từ tham khảo:
- đoạn đầu máy
- đoạn hậu
- đoạn mạch điện
- đoạn mại
- đoạn nhiệt
- đoạn nhũ