| đỏ mặt | bt. Thẹn, sượng, giận: Nghe qua, anh đỏ mặt; Giận đỏ mặt, thẹn đỏ mặt; Đỏ mặt tía tai. |
| đỏ mặt | tt Nói mặt đỏ vì tức giận hoặc vì xấu hổ: Hoàng Tung đỏ mặt, sốt gan (NĐM). |
| đỏ mặt | t. Nói mặt trở nên đỏ vì thẹn. |
| đỏ mặt | Nói sắc mặt lúc say rượu, lúc thẹn hay lúc giận: Đỏ mặt tía tai. |
Nghe đến đấy , bỗng Trác hơi dđỏ mặt, ngoảnh đi. |
Trương biết mình hồng hào là vì đỏ mặt chứ không phải vì khoẻ , mới hôm kia Hợp gặp chàng còn nói là nước da chàng vẫn còn như cũ. |
Liên đỏ mặt sung sướng vì được chồng khen. |
| Mạc nháy mắt nói với Văn : Thú nhỉ ?... Thế mà cứ giấu giếm mãi ! Văn đỏ mặt tức giận định bỏ sang toa xe khác thì Mạc tinh ranh giữ chàng lại hỏi : Đưa nhau đi nghỉ mát ở đâu đấy ? Văn cau mặt cự lại : Đừng có nói bậy ! Chị Minh đấy ! Mạc phá lên cười nói : Thì ai còn lạ gì cô hàng hoa xinh đẹp kia. |
Thế nào là vô ơn ? Cô Thi phải lòng chú , tôi có ý giúp việc tu hành của chú thành chánh quả , nên vì chú tôi muốn quyến rủ cô ta để cô ta buông tha chú ra... Lan đỏ mặt : Đứng trước người tu hành mà ông ăn nói tự do quá. |
| Nhưng một hôm gặp tôi , anh ta thì thầm hỏi : " Thưa cô , cô Hồng bao giờ lại lên chơi Hà Nội ? " Hồng đỏ mặt : Sao chị không mắng cho hắn một chặp. |
* Từ tham khảo:
- mắc lóc chưng trứng vịt
- mắm miệng day tay
- mắm muối
- mắm nêm
- mắm phệt
- mắm rươi