| luyến | đt. Mến-yêu, quấn-quýt theo: Quyến-luyến; Nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia. |
| luyến | tt. Co-quắp, dính lại, không duỗi ra được, không bứt rời ra được. |
| luyến | - đg. Thương mến nhớ nhung, không nỡ rời ra: Người luyến cảnh. |
| luyến | đgt. Thương mến, nhớ nhưng không dứt, không nỡ rời ra: Người luyến cảnh o luyến ái, luyến ái quan o luyến mộ o luyến nhớ o luyến niệm o luyến thương o luyến tiếc o lưu luyến o quyến luyến. |
| luyến | đgt. Chuyển từ âm nốt nhạc này sang âm nốt nhạc khác một cách liên tục khi đàn, hát: Ở chỗ này người hát phải luyến. |
| luyến | đgt Thương mến; Không muốn rời ra: Luyến cảnh, nhớ người; Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư gia (K). |
| luyến | đgt (nhạc) Chuyển liên tiếp âm của nốt nhạc này sang âm của nốt nhạc khác: Chú ý đến dấu luyến của bản nhạc. |
| luyến | đt. Mến, khắn-khít: Cảnh dường luyến khách, khách dường quên ta (Ng.h.Tự) |
| luyến | .- đg. Thương mến nhớ nhung, không nỡ rời ra: Người luyến cảnh. |
| luyến | Mến, quấn-quít: Đày tớ luyến chủ. Văn-liệu: Nửa phần luyến chúa, nửa phần tư-gia (K). Cảnh dường luyến khách, khách dường quên ra (H-T). |
Bà hai nhìn ra chỗ Loan , Dũng đứng , và nhận thấy vẻ thân mật lưu luyến giữa hai người. |
| Đem tiền ra giúp bạn , Dũng không thấy một chút gì vui vẻ trong lòng , chàng có ý nghi ngờ rất khó chịu rằng có lẽ các bạn quyến luyến mình vì mình có nhiều tiền. |
Bà không hiểu nên sự lưu luyến của hai người và vẻ mặt Dũng khi nhìn Loan khiến bà lo sợ. |
| Cho cả lúc Khiết ra ô tô , tuy Thu có tuân ý mẹ tiễn đến tận cổng , song nàng chẳng biểu lộ chút tình lưu luyến. |
Chỉ vì đối với cô con gái út rất xinh đẹp , bà phủ có nhiều lưu luyến , nên chưa nhận lời ai. |
Ông cũng đoán biết chị cho tìm việc gì , nên sau khi chuyện trò qua quýt mấy câu , ông nói thẳng : Cháu đã lớn , chị cũng chẳng nên lưu luyến mãi , cho cháu ở riêng thôi. |
* Từ tham khảo:
- luyến ái quan
- luyến tiếc
- luyện
- luyện
- luyện binh
- luyện đan