| dở dang | bt. Lỡ-dở, không tới cùng: Công-việc dở-dang; Học-hành dở-dang. |
| dở dang | tt. Chưa xong, không trọn vẹn được: đang nói dở dang câu chuyện thì có người gọi đi ngay o Cuốn sách viết còn dở dang o mối tình dở dang. |
| dở dang | tt, trgt 1. Không trọn vẹn: Cả nể cho nên hoá dở dang (HXHương); Vì đâu nên nỗi dở dang (BNT) 2. Chưa xong việc: Đương làm bài dở dang thì hết giờ. |
| dở dang | tt. Lưng chừng, không xong: Vì đâu nên nỗi dở-dang (Ng.gia.Thiều) |
| dở dang | ph. t. 1. Chưa xong việc. 2. Không chung thuỷ, không trọn vẹn : Cuộc tình duyên dở dang. |
| dở dang | Chưa xong việc hay là có cái gì ngăn-trở: Công việc dở-dang. |
| Vẫn biết là họ hiểu lắm ! Chính vì vậy , ta phải tỏ cho họ biết rằng họ hiểu lắm mà việc cải cách xã hội không phải là việc của những bọn tuổi còn non nớt , học thức còn dở dang , chỉ được cái kiêu căng là không bờ bến. |
| Ấy thưa bà , các bác khoá dở dang như thế cả đấy , đi cày không biết , đi làm thợ , làm thuyền cũng chẳng xong. |
| Để thêm tài liệu soạn thảo cho truyện và hồi ký đang viết dở dang , Minh cần tả nhiều cảnh trong vườn Bách Thảo. |
| Mà Thân lại là con út , nghĩa là người con được cha mẹ yêu mến , chiều chuộng hơn hai anh nhiều , nhất là trong hai anh , một người lại chỉ đậu có bằng thành chung , hiện làm giáo học , còn một người mới theo dở dang đến năm thứ hai trường Bảo hộ , thì phá ngang đi buôn. |
Không lẽ ! Học dở dang càng bậy ! Bà còn lạ gì những cô tự do rởm đời. |
Đoái thương phận chị dở dang những ngàỵ Rồi... rồi... chị nói sao đây ! Em ơi , nói nhỏ câu này với em... ...Thế rồi máu trở về tim Duyên làm lành chị duyên tìm về môi. |
* Từ tham khảo:
- dở dở ương ương
- dở dơi dở chuột
- dở đục dở chàng
- dở đục dở trong
- dở ẹc
- dở ẹt