| dô | tt. Lồi và nhô ra phía trước quá mức bình thường: trán dô. |
| dô | tt Nhô ra phía trước: Cái trán nó cũng dô (Ng-hồng). đgt Chìa ra ngoài: Dô đầu ra cửa sổ. |
| dô | 1. t. Chìa ra ngoài: Trán dô. 2. đg. Đưa ra ngoài, chìa ra ngoài: Dô đầu ra cửa sổ xem đám rước. |
| Trông như cái quán , có ba gian hẹp , trên nóc làm dô lên một cái mái nhỏ giống hệt cái miếu con. |
| Anh xe lẽo đẽo theo sau tán : Có món khá lắm , " dô li " lắm , chỉ độ mười tám mà thôi. |
Anh ơi ! Cất giọng hò cao Nếu dứt em nối , có sao em bù Anh mần thinh mãi , em lo Cho em một tiếng \ " hò dô \ " , em về. |
3. Truyện thứ ba của người Ba na (Bahnar) : dô dăm Xết bị quỷ Hơ manh bắt mất vợ và em gái , chưa biết làm thế nào để báo thù , Một hôm , anh lên rừng bỗng thấy trên cây cao có ánh sáng lạ lấp lánh : đó là một cây gươm và một cái khiên bằng vàng |
| Có lệnh rồi thì dày mỏng cũng nhào dô tuốt. |
Vua trán dô mặt rồng , tay dài quá gối , sáng suốt thần võ , trí tuệ hiếu nhân , nước lớn sợ , nước nhỏ mến , thần giúp người theo , thông âm luật , chế ca nhạc , dân được giàu đông , mình được thái bình , là vua giỏi của triều Lý. |
* Từ tham khảo:
- dồ
- dỗ
- dỗ
- dỗ dành
- dỗ ngon dã ngọt
- dỗ như dỗ tà