| dỗ | đt. Dùng lời ngọt-dịu làm cho kẻ khác an lòng, vui lòng: Dạy dỗ, khuyên dỗ, dỗ con ngủ // Dùng lời dịu-ngọt, lời hứa, để làm xiêu lòng kẻ khác: Cám-dỗ, dụ-dỗ, phỉnh-dỗ; Đưa em cho tới bến đò, Kẻo em nhỏ dại học-trò dỗ em (CD). |
| dỗ | đt. Vỗ bằng búa gỗ cho hết móp: Đem xe tới thợ đồng dỗ lại. |
| dỗ | - đgt. Dùng những lời nói ngon ngọt, dịu dàng, khéo léo để làm người khác bằng lòng, nghe theo, tin theo, làm theo ý mình: Bà dỗ cháu dỗ con dỗ ngon dỗ ngọt. - 2 đgt. Giơ thẳng lên rồi dập một đầu xuống mặt bằng: dỗ đũa cho bằng. |
| dỗ | đgt. Dùng những lời nói ngon ngọt, dịu dàng khéo léo để làm người khác bằng lòng, nghe theo, tin theo, làm theo ý mình: Bà dỗ cháu o dỗ con o dỗ ngon dỗ ngọt. |
| dỗ | đgt. Giơ thẳng lên rồi dập một đầu xuống mặt bằng: dỗ đũa cho bằng. |
| dỗ | đgt 1. Khuyên bảo nhẹ nhàng: Con thời quấy, vợ thời nuông dỗ (Tản-đà) 2. Tìm cách làm cho người ta theo mình: Dỗ gái. |
| dỗ | đgt 1. Đập mạnh xuống mặt bằng để hết bụi: Dỗ chiếc chiếu cho sạch bụi 2. Cầm một nắm vật cùng loại rồi đập nhẹ cho các đầu đều nhau: Dỗ bó tăm. |
| dỗ | đt. 1. Khuyên, vỗ về: Dỗ con nín đi con. 2. Dụ cho mê, cho nghe theo: Dỗ gái. // Dỗ ngon dỗ ngọt, dụ bằng nhiều hứa hẹn tốt đẹp. |
| dỗ | 1 đg. 1. Vỗ về khuyên bảo: Dỗ con uống thuốc. 2. Làm cho người ta mê theo mình: Dỗ gái. |
| dỗ | 2 đg. 1. Cầm một vật đã quấn đập một đầu xuống đất để bụi rơi ra: Dỗ chiếu. 2. Cầm nhiều vật dài hoặc mỏng đập một đầu xuống chỗ phẳng để cho đều: Dỗ bó tăm; Dỗ tập giấy. |
| dỗ | 1. Vỗ-về khuyên bảo: Dỗ con, dỗ dân. Văn-liệu: Dỗ như dỗ tà. Dỗ như dỗ vong. Dỗ ngon dỗ ngọt. 2. Dụ cho người ta mê theo mình: Dỗ người, dỗ gái. |
| Sở dĩ nàng ngờ bà khôn khéo đi ddỗdành nàng và đem lòng ghét bà chỉ tại mợ phán đã quá khắc nghiệt với nàng. |
| Nàng không thể cầm được nước mắt khi nàng tưởng đến cái công vất vả mẹ nàng nuôi nấng , dạy dỗ nàng từ nhỏ đến nay nàng hoàn toàn sang tay kẻ khác mà kẻ ấy đã như không biết rằng mình có mẹ ! Ngay lúc mẹ nàng còn sống , suốt từ khi nàng đi lấy chồng , ngày giỗ , ngày tết , chẳng bao giờ chồng nàng sang thăm hỏi mẹ nàng. |
Mợ phán bèn quát mắng ngay lập tức : À , mày lại bênh con mày , mày lại chửi tao phải không ? Đứa nào thì cũng dạy dỗ bảo ban chứ ! Bé không vin , cả gẫy cành. |
| Nàng chế nhạo nói lại : Chị em một nhà , mà ngày nào cũng đánh với đập ! Chẳng khác con trâu , con chó ! Thì bảo ban , dạy dỗ mày , mày không nghe , tao phải đánh chứ. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
| Có việc cần. Chàng nghĩ : Phải gặp mặt Thu nói rất khéo , hoạ chăng mới dụ dỗ được Thu đi , mà nếu không dám ngỏ lời rủ Thu đi trốn , ta sẽ bịa ra một việc cần khác khó gì |
* Từ tham khảo:
- dỗ ngon dã ngọt
- dỗ như dỗ tà
- dỗ như dỗ vong
- dốc
- dốc
- dốc bầu tâm sự