| dỗ dành | đt. Dỗ cho người xiêu lòng: Bây-giờ em đã quyết với anh, Dầu Trương-Nghi với Tô-Tử, dỗ-dành cũng chẳng xiêu (CD). |
| dỗ dành | đgt. Dỗ cho vừa lòng mà nghe theo, tin theo: Mẹ dỗ dành con o dỗ dành ngon ngọt. |
| dỗ dành | đgt Dùng lời nhẹ nhàng khéo léo để thuyết phục người ta nghe mình: Bây giờ nàng đã nghe ai dỗ dành (cd); Dỗ dành khuyên giải trăm chiều (K). |
| dỗ dành | đt. Nht. Dỗ: Dỗ dành khuyên giải trăm chiều (Ng.Du) |
| dỗ dành | đg. Vỗ về khuyên bảo nói chung. |
| dỗ dành | Cũng như dỗ: Dỗ-dành khuyên giải trăm chiều (K). |
| Sở dĩ nàng ngờ bà khôn khéo đi ddỗ dànhnàng và đem lòng ghét bà chỉ tại mợ phán đã quá khắc nghiệt với nàng. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
" Loan bây giờ sống một thân trơ trọi , chắc cũng đôi khi mong ước có một người bạn để chung gánh những công việc nặng nề phải gặp trên đường đời , để an ủi , dỗ dành trong những ngày thất vọng. |
| Khốn nạn , thương hại ! Nhà tôi đi đường mệt nhọc , mồ hôi , mồ kê thế kia kìa... Lữ khách đi đã xa , còn nghe văng vẳng sau lưng câu hát ghẹo : Anh về kẻo tối , anh ơi , Kẻo bác mẹ mắng rằng tôi dỗ dành. |
| Tiếng chuông chùa như cất vọng từ bi vỗ về an ủi , dỗ dành. |
| Khi chiếc vạt con ướt đầm nước mắt , Mai thấy Mai đỡ khổ ,và sự ước mong một cuộc đời tốt đẹp khiến Mai tưởng tượng có người yêu đứng bên sắp cất tiếng an ủi khuyên can , dỗ dành. |
* Từ tham khảo:
- dỗ như dỗ tà
- dỗ như dỗ vong
- dốc
- dốc
- dốc bầu tâm sự
- dốc bồ dốc gánh