| do | bt. Bởi, tại, nhờ: Đại phú do thiên, tiểu phú do cần // Căn-cội, cứ theo đó: Căn-do, nguyên-do, lý-do // Dọ, dò lóng: Do-thám. |
| do | - gt. 1. Từ điều gì; Từ đâu: Phải luôn luôn do nơi quần chúng mà kiểm soát những khẩu hiệu (HCM) 2. Vì điều gì: Hỏng việc do hấp tấp. |
| do | lt 1. Từ chỉ nguyên nhân; bởi: học kém do lười biếng o căn do o duyên do o lai do o lí do o nguyên do o tự do. 2. Từ chỉ chủ thể của sự việc, sự vật được nêu ra: sản phẩm do nhà máy chế tạo o quốc hội do dân bầu. |
| do | gt 1. Từ điều gì; Từ đâu: Phải luôn luôn do nơi quần chúng mà kiểm soát những khẩu hiệu (HCM) 2. Vì điều gì: Hỏng việc do hấp tấp. |
| do | 1. gt. Bởi, theo, noi: Do lời yêu cầu của tôi mà anh đến. 2. Căn cứ ở: Có cho hay không là do lòng tốt của anh. |
| do | l. Từ chỉ nguyên nhân, phương tiện: Tình trạng lạc hậu của các thuộc địa là do bọn thực dân đế quốc gây ra. |
| do | Bởi, theo, noi: Việc này do tên Mỗ gây nên. Do đường bộ đi Nam-kỳ. |
| Trí óc nàng chất phác đến nỗi nàng cho việc gì đã có người làm thì mình cũng có thể làm theo được , không cần phải ddodự , suy nghĩ gì nữa. |
| Mợ phán chỉ cần bảo qua chúng là được ngay , nhưng mợ mặc cho chúng tự ddochửi bới. |
Từ ngày về nhà chồng , chẳng bao giờ nàng được chồng tự ddoâu yếm mình đôi chút. |
| Cả ngay đến việc mời các thầy lang An Nam và thầy lang Tàu là cũng do ở cậu phán , chứ riêng như mợ thì cứ nên bỏ mặc đó , " ốm chán , tất rồi phải khỏi "... Đứa bé bị ruồng bỏ ít lâu , không thuốc thang. |
| Nàng vẫn thường bực tức về nỗi yêu con , thương con mà ít khi được tự do nô nghịch , đùa giỡn với con cho thỏa thích. |
| Nàng cũng thừa hiểu rằng lỗi không phải ở chồng nàng , chỉ do hoàn cảnh xui nên và một phần lớn là tại mợ phán. |
* Từ tham khảo:
- do thám
- dò
- dò
- dò
- dò dẫm
- dò khuyết tật