| dò | đt. Dọ, tìm-hiểu, theo-dõi, kiểm coi đúng không: Dò sông dò biển dễ dò, Nào ai bẻ thước mà đo lòng người (CD). |
| dò | dt. Bẫy, vật gài bắt chim: Chim khôn tránh bẫy tránh dò (CD). |
| dò | tt. Chảy, nứt hay lủng lỗ, để nước chảy ra: Ché, bát lọ dò. |
| dò | - 1 dt. Thứ bẫy chim: Chim khôn đã mắc phải dò (cd). - 2 đgt. 1. Hỏi han, mò mẫm để biết tình hình: Quyết phải dò cho rõ căn nguyên (Tú-mỡ) 2. Lẻn đi: Công anh bắt tép nuôi cò, đến khi cò lớn, cò dò lên cây (cd) 3. Soát lại xem có lỗi gì không: Dò lại bài viết xem có còn lỗi chính tả hay không. |
| dò | dt. Nhánh non của cây cảnh, cây hoa: dò phong lan. |
| dò | dt. Bẫy làm bằng dây thòng lọng hoặc bôi mỡ để bắt chim: chim khôn mắc phải dò. |
| dò | đgt. Mò mẫm để lần tìm, hiểu biết: dò hỏi o dò sổ sách o dò từng bước một trong đêm tối o Sông sâu sào vắn khó dò, Muốn qua thăm bậu ngặt đò không đưa (cd.). |
| dò | dt Thứ bẫy chim: Chim khôn đã mắc phải dò (cd). |
| dò | đgt 1. Hỏi han, mò mẫm để biết tình hình: Quyết phải dò cho rõ căn nguyên (Tú-mỡ) 2. Lẻn đi: Công anh bắt tép nuôi cò, đến khi cò lớn, cò dò lên cây (cd) 3. Soát lại xem có lỗi gì không: Dò lại bài viết xem có còn lỗi chính tả hay không. |
| dò | đt. Cũng gọi là dọ. 1. Thám rình cho biết sự thật: Dò sông, dò biển dễ dò (C.d). // Sự dò. Dò âm. Dò biển. Dò bụng. 2. Soát, kiểm lại cho đúng: Dò bài vở trước khi đi thi. |
| dò | dt. Thứ bẫy thường thắt bằng dây hay dính bằng nhựa: Chim khôn đã mắc phải dò (C.d) |
| dò | 1 d. Thứ bẫy chim thường thường làm bằng dây: Chim khôn đã mắc phải dò (cd). |
| dò | 2 đg. 1. Tìm biết bằng cách mò mẫm, hỏi han, rình mò: Dò từng bước xem dưới nước có hố không; Dò bắt gián điệp. 2. Soát lại cho đúng: Dò bài chính tả. 3. Lén bước đi mất: Công anh bắt tép nuôi cò, Đến ngày cò lớn cò dò lên cây (cd). |
| dò | Có nơi gọi là dọ. 1. Rình, thăm cho biết nông sâu: Đi dò từng bước. Dò bắt hung-thủ. Văn-liệu: Công anh bắt tép nuôi cò, Đến ngày cò lớn, cò dò lên cây. Dò sông, dò biển, dò nguồn, Biết sao được bụng lái buôn mà dò. Bụng đói, đầu gối phải bò, Ăn no béo múp chẳng dò đi đâu. Con sóc mà trèo dây nho, Anh kia không vợ hay dò đi đêm. Đói thì ăn cơm lại no, Từ ngày có vợ chẳng dò đi đâu. Chào mừng đón hỏi dò-la (K). 2. Soát lại cho đúng: Dò lại bài vở. Nghĩa rộng: bước chân đi: Không dò đi đến đâu. |
| dò | Đồ đánh bãy thường thắt bằng dây hay bôi nhựa: Chim khôn đã mắc phải dò. |
| dò | Nói về chén, bát, lọ, rỉ nước ra được: Cái chén tống này dò. |
| Từ đó , những lúc rỗi rãi , bà Tuân chỉ dò la xem món nào hiền lành , có thể tạm dùng được , bà bắn hỏi ngay. |
| Bà Thân vừa nói vừa như cố ddòxét ý con : Ngày sau mình có con người ta cho ăn học , đi làm việc tây , lúc già nhờ con , như thế lại không sướng sao. |
| Bà Tuân chốc chốc nhìn trộm mợ phán để ddòxem liệu mợ có ưng ý không. |
Mợ phán cứ trống không như thế dặn ddòTrác , chẳng hề gọi nàng rõ ràng bằng tiếng " cô " , " em " hay " mày ". |
| Nàng còn nhớ cả bộ dạng , giọng nói yêu thương của mẹ nữa... Khi đã dặn ddòTrác đủ điều , mợ phán đi ra nhà ngoài. |
| Trước mợ phán còn dặn ddònhững món phải mua. |
* Từ tham khảo:
- dò khuyết tật
- dò khuyết tật bằng điện cảm ứng
- dò khuyết tật bằng nhiệt điện
- dò khuyết tật bằng siêu âm
- dò khuyết tật bằng tia gam-ma
- dò khuyết tật bằng tia rơn-ghen