| đít | dt. Trôn, bàn-toạ, phần dưới và phía sau thân người hay con vật: Mổng đít, lỗ đít, đầu gà đít vịt; Mới biết lên bờ đà vỗ đít (HXH) // Đáy, phía dưới vật-dụng: Đít lu, đít thùng, thúng lủng đít. |
| đít | - dt 1. Phần dưới thân người hoặc động vật, nơi thải phân: nhổm đít đứng dậỵ 2. Phần dưới cùng của một số vật: đít nồi đít xoong. |
| đít | dt 1. Phần dưới thân người hoặc động vật, nơi thải phân: nhổm đít đứng dậy. 2. Phần dưới cùng của một số vật: dít nồi o đít xoong. |
| đít | đgt. Nh. Đứt: đi đít. |
| đít | dt 1. Phần dưới cùng và ở phía sau thân người hay thân con vật (tục): Đá đít; Chắp tay sau đít; Con Tí con bụng ỏng đít von (Ng-hồng) 2. Phần cuối cùng của một vật: Đít nồi; Đít thùng; Đầu chày đít thớt (tng). |
| đít | dt. Phần dưới cùng hay đằng sau cùng của thân hình người hay vật: Đầu gà, đít vịt. Mới biết lên bờ đà vỗ đít (H.x.Hương) // Đá đít. Ngr. Phần dưới cùng của đồ vật gì: Đít chén, đít tàu. // Đít nồi. Đít tàu. Đít đạn. đít đạn trái phá. |
| đít | d. 1. Phần dưới cùng và ở phía sau thân người hay thân con vật (tục). 2. Bộ phận của bộ máy tiêu hoá để tống phân ra ngoài. 3. Phần dưới cùng của một vật: Đít vại; Đít nồi. |
| đít | Phần ở dưới cùng và đằng sau thân người hay vật. Nghĩa rộng: phần dưới cùng đồ vật gì: Đít chum, đít vại. Văn-liệu: Đầu chày, đít thớt. Rỗng như đít bụt. Chưa đặt đít, đã đặt mồm (T-ng). |
| Bà Tuân mời mọc lôi kéo mãi bà mới dám ghé dđítngồi vào chiếc sập gụ phủ chiếu hoa , đánh bóng loáng , kê đồ sộ giữa nhà. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày chết , mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa dđítcho con bà. |
| Mợ phán cầm ngay tay nó lôi xềnh xệch xuống sân đánh nó hai roi liền và mắng nó : Ai cho mày ngồi chổng đít vào bàn thờ. |
Sau mỗi một câu là một que đòn nằm đưỡn trên lưng trên đít thằng Quý. |
| Người ta sẽ chỉ trò mình mà thì thào " kìa ông giáo , chồng hụt cô Hồng ! " hay " Ông giáo ấy bị Ông phán Trinh đá đít đấy ! " Tỉnh nhỏ là nơi người ta ít lòng thương. |
Cái cò là cái cò kì Ăn cơm nhà dì uống nước nhà cô Đêm nằm thì ngáy o o Chưa đi đến chợ đã lo ăn quà Hàng bánh hàng bún bày ra Củ từ khoai nước lẫn hàng cháo kê Ăn rồi cắp đít ra về Thấy hàng chả chó lại lê trôn vào Chả này bà bán làm sao ? Ba đồng một gắp lẽ nào chẳng mua Nói dối rằng mua cho chồng Đến giữa quãng đồng ngả nón ra ăn Về nhà đau quẳn đau quăn dạ này Đem tiền đi bói ông thầy Bói quẻ thấy rằng những chả cùng nem Ông thầy nói dối đã quen Nào tôi ăn chả ăn nem bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- địt
- địt
- địt mẹ
- đìu
- đìu hiu
- địu