| đìu | đt. Địu, đèo, mang sau lưng: Đìu con, đìu theo. |
| đìu | đgt. Địu: Đìu con lên nương. |
| đìu | đgt Đèo con trên lưng bằng cái địu: Bà ấy vừa cấy vừa đìu con. |
| đìu | đt. Đèo theo sau: Đìu con theo. |
| đìu | đg. Cg. Địu. Đèo trẻ em ở sau lưng bằng dây vải rộng bản: Đìu con đi chợ. |
| đìu | Đèo thêm ở sau lưng: Đìu con đi kiếm ăn. |
Khi nói đến mấy tiếng " tôi về nhà " sao chàng buồn thế ; chàng như thấy thấm vào người tất cả nỗi buồn đìu hiu của thế gian. |
| Nay người soi gương đã đi xa , thật xa... và bỏ nàng lại với những ngày dài đằng đẵng của một đời mà nàng chắc là buồn tẻ , đìu hiu. |
| Thế là trời đất cỏ cây tự nhiên hiện ra dưới một lăng kính mới : trăng sáng đẹp là thế cũng hoá ra buồn , trời bát ngát yêu thương như thế mà cũng hoá ra tê tái sông nước đẹp mông mênh như thế mà cũng ra đìu hiu lạnh. |
| Bao nhiêu lời vàng nói lên cái cảnh đưa bạn ở trên sông nước bây giờ thành ra là những tiếng thơ tả nỗi lòng của người đa cảm chia tay với trăng thu để cho những ngày bàng bạc mầu thì có mưa bóng mây , có gió lạnh , có tiếng sếu keđìuìu hiu về thay thế. |
| Một vùng đất vốn kiếm sống bằng ngành du lịch mà giờđây không còn khách du lịch nữa thì sống bằng gì? Các cửa hàng đóng cửa , khách sạn đìu hiu , đình côngliên miên , chợ tan từ sáu giờ tối. |
Cây chuối con thái ra thật mỏng , được ít nào thì cho vào một chậu nước lã có đánh một tí phèn , đặt vào đĩa , trông như những cái đăng ten trắng muốt ; ngổ Canh và kinh giới thì xanh màu ngọc thạch ; rau thơm sẫm hơn , còn tía tô màu tím ánh hồng : tất cả những thứ rau đó không cần phải ngửi cũng đã thấy thơm thơm ngan ngát lên rồi , mà mát , mà mát quá ! Dầm mỗi thứ rau đó vào một ít nước nộm rồi điểm mấy sợi bánh đúc trắng ngà , và một miếng , anh sẽ thấy là ta và vào miệng tất cả hương vị của những thửa vườn rau xanh ngắt nơi thôn ổ đìu hiu. |
* Từ tham khảo:
- địu
- ĐKZ
- đo
- đo bò làm chuồng
- đo chân đóng giày
- Đo đạc