| đinh ninh | đt. Khăng-khăng, in khắn trong trí: Tôi đinh-ninh thế nào anh cũng đến // Căn-dặn: Gót đầu mọi nỗi đinh-ninh (K). |
| đinh ninh | I. đgt. 1. Nhắc đi nhắc lại để cho nhớ chắc, nắm vững: Đinh ninh hai miệng một lời song song. 2. Tin một cách chắc chắn, khẳng định dứt khoát việc nào đó đã xẩy ra: Cứ đinh ninh là nó đã ở nhà o đinh ninh là anh đã biết việc này. II. tt. Không thay đổi, trước sau vẫn như thế: Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn, Những lời hò hẹn vẫn còn đinh ninh (cd.). |
| đinh ninh | đgt trgt (H. đinh: khăng khăng; ninh: dặn dò) 1. Yên trí là việc gì sẽ xảy ra: Đinh ninh ta để dạ này, có công mài sắt có ngày nên kim (cd) 2. Dặn dò tỉ mỉ: Vừng trăng vằng vặc giữa trời, đinh ninh hai miệng một lời song song (K). |
| đinh ninh | đt. 1. Định ý: Gót đầu mọi nỗi đinh-ninh (Ng.Du) Đinh-ninh kẻ tóc chân tơ (Nh.đ.Mai) 2. Dặn đi dặn lại: Đinh-ninh hai miệng một lời song song (Ng.Du) |
| đinh ninh | 1. đg. Dặn dò cẩn thận: Đinh ninh kẽ tóc chân tơ (Nhđm). 2. t. Yên trí: Đinh ninh việc đã xong. |
| đinh ninh | Dặn đi dặn lại: Đinh-ninh hai miệng một lời song-song (K). Văn-liệu: Gót đầu mọi nỗi đinh-ninh (K). Đinh-ninh kẽ tóc chân tơ (Nh-đ-m). |
| Suốt đời ở bên Thu , lúc nào cũng gắn sức để có xứng đáng với tình yêu của Thu , gắng sức yêu , cố mà yêu , để cho khỏi thẹn với tầm ái tình cao quý , vẫn đinh ninh từ trước đến giờ. |
| Họ không thể hiểu được rằng em có quyền tự lập thân em , vì họ vẫn đinh ninh rằng họ bỏ tiền ra mua em về để giúp đỡ công việc nhà họ và hầu hạ mẹ chồng. |
| Nhưng Minh vẫn đinh ninh rằng thế nào cũng sẽ đem những gì học được giảng lại cho Liên nghe. |
Không thấy Liên trả lời , Minh đinh ninh rằng vợ cũng đồng ý với mình. |
Không. Minh từ lúc bước chân về tới nhà vẫn đinh ninh rằng sẽ bị vợ lôi thôi to tiếng hay tệ lắm thì cũng khóc lóc kêu van |
| Chàng đinh ninh là Văn đang có mặt tại nhà mình và đoán chừng Văn cũng sắp về lại trên phố vì trời đã tối. |
* Từ tham khảo:
- đinh râu
- đinh rệp
- đinh sang
- đinh sang tẩu hoàng
- đinh tai
- đinh tai nhức óc