| lời văn | dt. Giọng điệu một bài văn: Lời văn nhẹ-nhàng. |
| lời văn | - d. 1. Phong cách, cách thể hiện nội dung bằng ngôn ngữ: Lời văn súc tích. 2. Nghĩa suy ra từ cách hiểu chặt chẽ từng từ: Tinh thần và lời văn của hiệp định. |
| lời văn | dt. Hình thức diễn đạt ngôn ngữ, được viết thành văn: lời văn trau chuốt o lời văn bóng bẩy. |
| lời văn | dt 1. Cách thể hiện nội dung bằng ngôn từ: Quyển tiểu thuyết có lời văn giản dị và súc tích. 2. Nghĩa suy ra từ một văn kiện: Tinh thần và lời văn của hiệp định. |
| lời văn | .- d. 1. Phong cách, cách thể hiện nội dung bằng ngôn ngữ: Lời văn súc tích. 2. Nghĩa suy ra từ cách hiểu chặt chẽ từng từ: Tinh thần và lời văn của hiệp định. |
| lời văn | Giọng điệu bài văn: Lời văn thanh-thoát. |
| Chàng cảm động vì lời văn thành thật của Tuyết cũng có , nhưng nhất là vì Tuyết đã sống những ngày khổ sở. |
| Lúc bấy giờ , chàng cho rằng lời văn rất có lý vì trước kia chàng nào có để ý nghiên cứu hay tham khảo về bệnh đau mắt mà biết được. |
Minh nói như mơ màng , vẻ tràn trề hy vọng : Vậy trong tương lai anh nghĩ truyện rồi đọc cho Liên viết nhé , chịu không ? Thấy tinh thần của Minh như đã dần dà lấy lại được thế quân bình , chịu nghe theo những lời văn , Liên mừng quá đáp ngay không do dự : Vâng , nếu thế thì còn gì hay hơn ! Văn cũng vỗ tay tán thành : Có thế chứ ! Vậy ngay chiều nay bắt đầu viết đi nhé ! Còn tôi , tôi sẽ chứng minh cho anh thấy là bệnh đau mắt của anh thế nào cũng khỏi. |
Văn nghiêm nét mặt , nói như trách bạn vô tình : Anh có biết tại sao không ? lời văn như một thùng nước lạnh tưới lên mặt người bị bất tỉnh trong giây lát. |
| Nhưng lần này là lần đầu tiên Minh đi biệt tăm biệt tích... Nghe lời văn dặn , Liên chỉ dùng lời lẽ dịu dàng , âu yếm khuyên can chồng. |
| Nhưng sở dĩ nàng nghe lời văn , cam tâm biến đổi thế này cũng vì nàng muốn cho Minh được vui và sẽ yêu thương nàng trở lại. |
* Từ tham khảo:
- lởi rởi
- lỡi
- lợi
- lợi
- lợi
- lợi bất cập hại