| diệu | đt. C/g. Dệu, làm cho sạch cát bụi trong rau, hay vật khác đựng trong rổ, trong thúng bằng cách chao rổ hay thúng dưới nước rồi dở lên để xuống nhiều lần. |
| diệu | dt. (Phật): Chữ đứng trước danh-hiệu các cô vãi để ghi nhớ Hoàng thái-hậu Tịnh-Diệu (Maha Maya) là mẫu-hậu đức Phật Thích-ca. |
| diệu | tt. Hay, giỏi, đẹp, nhiệm-mầu: Huyền-diệu, linh-diệu, tuyệt-diệu. |
| diệu | - t. (id.; kết hợp hạn chế). Có khả năng mang lại hiệu quả tốt; rất hay. Mưu kế rất diệu. |
| diệu | tt. Rất khéo, rất hay, tuyệt mĩ, như có phép mầu nhiệm: mưu kế rất diệu o diệu huyền o diệu kế o diệu kỳ o huyền diệu o kì diệu o linh diệu o thần diệu o tinh diệu o tuyệt diệu o vinh diệu. |
| diệu | I. Sáng chói. II. Phô, biểu lộ cho biết: diệu võ dương oai (uy). |
| diệu | tt Tài tình và có hiệu quả: Đó là một kế rất diệu. |
| diệu | tt. Đẹp, tốt, mầu nhiệm: Phương thuốc rất diệu; kế ấy diệu lắm. |
| diệu | t. Hay, khéo, có hiệu quả: Mưu kế diệu vô cùng. |
| diệu | Đẹp tốt, mầu-nhiệm, không thể nói ra được: Kế ấy diệu lắm. |
| Chàng đưa bó hoa lên mũi để thưởng thức hương hoa tuyệt diệu thơm ngát. |
| Câu chuyện thụ pháp của công chúa thực tỏ ra rằng phép Phật huyền diệu biết bao. |
| Tuy đoán chắc thế , chàng vẫn tảng lờ như không biết gì hết , vì chàng đã nghĩ ra được một kế rất diệu sắp đem thi hành. |
| Song nghĩ đến cái diệu kế vừa thi hành đã có kết quả ngay , thì không thể không mừng thầm trong dạ. |
| " Đó là một diệu kế " ông phán tự phụ nghĩ thầm. |
Bà bảo bà đốc : diệu kế đó , bà biết chưa ? Hễ khi nào muốn tống con mẹ Thông đi , chỉ việc mời nó đánh tài bàn hay tổ tôm. |
* Từ tham khảo:
- diệu dược
- diệu huyền
- diệu kế
- diệu kì
- diệu thủ
- diệu võ dương oai