| điểm | dt. Chấm tròn, nơi, chỗ: Điểm đen, một điểm đồng-hồ, địa-điểm // Con số trị-giá: Cho điểm, khuyên điểm, bài được 10 điểm // đt. Chấm vào, chỉ ngay, kiểm-soát, phê-phán: Kiểm-điểm, giờ đã điểm, trống điểm canh, chỉ-điểm, điểm ngay mặt // Lót, đệm, sửa-soạn: Điểm-tâm, tô-điểm, trang-điểm // tt. Thâm-kim, lốm-đốm đen: Xoài điểm, măng điểm. |
| điểm | I. dt. 1. Chấm nhỏ, thường tròn, mắt có thề nhìn thấy được: điểm sáng o ngắm điểm đen trên bia. 2. Vị trí là một chấm nhỏ đến mức như không có bề dài, bề rộng, bề dày: Qua hai điểm chỉ kẻ được một đường thẳng duy nhất. 3. Mục nhỏ trong một nội dung nào đó: Các điểm cần nhớ trong bài giảng o Nội quy gồm tám điểm o nhấn mạnh những điểm quan trọng. 4. Vị trí hạn định không gian: từ điểm A đến điểm B o điểm bán giải khát. 5. Đơn vị quy định thường bằng con số để đánh giá chất lượng trong kiểm tra, thi đấu: Đội bạn thắng điểm o học được điểm kém. 6. Mức xác định của quá trình phát triển: Phong trào đang ở điểm khá. 7. Mức độ cao nhất ở đó xẩy ra một sự biến đổi vật lí: điểm sôi của nước o điểm bão hoà o điểm nóng chảy. II. đgt. 1. Chấm vào, tạo ra chấm: điểm mắt cho hình con chim. 2. Chấm phá, xen kẽ vào cho sinh động: điểm chút màu mè trông khá hẳn. 3. Đếm, tính để kiểm tra, xem xét: điểm lại quân số o điểm mặt các anh tài. 4. (Tiếng trống, chuông) gõ thong thả, từng tiếng một: Trống trường đã điểm. |
| điểm | dt 1. (toán) Khái niệm lí thuyết cơ bản của hình học, chỉ phần không gian vô cùng nhỏ, có kích thước bằng không: Vạch một đường thẳng từ điểm A đến điểm B 2. (lí) Mức nhất định biểu thị bằng một hằng số, tại đó có sự thay đổi tính chất lí học: Điểm đóng băng; Điểm sôi 3. Từng điều nêu lên một ý trọn vẹn trong toàn bộ một vấn đề: Giải thích những điểm quan trọng nhất của vấn đề 4. Đơn vị qui định sự đánh giá bằng con số kết quả việc học tập hoặc cuộc thi đua: Bài văn được thầy cho 8 điểm trên 10, Võ sĩ A thua điểm võ sĩ B 5. Mức phát triển của một quá trình: Phong trào đạt tới điểm rất cao. |
| điểm | dt Chấm lốm đốm: Trên tấm hình có những điểm đen. |
| điểm | đgt 1. Nói trống hoặc chuông đánh từng tiếng: Trống đã điểm canh hai (NgHTưởng) 2. Có những chấm lốm đốm: Cành lê trắng điểm một vài bông hoa (K) 3. Soát lại từng phần, từng bộ phận: Điểm lại quan hệ giữa hai nước; Điểm quân số 4. Tính từng nước cờ: Khi hương sớm, khi trà trưa, bàn vây điểm nước, đường tơ hoạ đàn (K) 5. Thêm vào một vài nét: Điểm mấy chấm hồng vào bức tranh. |
| điểm | 1. dt. Một dấu, một chấm: Bài được nhiều điểm. Về điểm ấy, tôi đồng ý với anh. // Điểm tranh-tụng. Điểm góc. Điểm giữa. Điểm của một đoạn. Điểm trung. Điểm viễn-địa, điểm của thiên-thể cách xa trái đất hơn cả. Điểm cận-địa: Xt. Cận-địa điểm. Điểm cận-nhật, điểm nằm trên quĩ-đạo của một hành-tinh gần mặt trời hơn hết. 2. đt. Có dấu, có chấm: Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. Da mồi sạm mặt, tóc sương điểm đầu (Ng.Du) Sáo cành xao-xác, chiếc nha điểm sầu. (Ng.h.Tự) 3. đt. Đếm, soát: Cần phải điểm lại xem mất còn bao nhiêu. |
| điểm | d. 1. Mỗi phần, từng điều, nói lên một ý trọn vẹn trong toàn bộ một vấn đề: Nội quy của thư viện gồm 10 điểm; Tôi giải thích lại những điểm mà tôi trình bày chưa rõ. 2. (toán). Một khái niệm lí thuyết cơ bản của hình học chỉ phần không gian vô cùng nhỏ, có kích thước bằng số không. 3. (lí). Mức nhất định, biểu thị bằng một hằng số, tại đó có sự thay đổi tính chất lí học: Điểm sôi; Điểm bão hoà. 4. Sự đánh giá bằng con số bài vở hoặc kết quả một cuộc đấu thể thao, điền kinh...theo những tiêu chuẩn hay điều lệ quy định: Cho điểm trên 10; Bị điểm xấu; Võ sĩ ấy đo ván hay thua điểm? 5. Mỗi đơn vị trong thang đánh giá phê vào bài vở hay do người hoặc đội thi đấu giành được: Thiếu 3 điểm nên không được xét vớt; Đội trường ta thắng đội bạn với tỉ số áp đảo 76 điểm trên 23. |
| điểm | đg. 1. Soát lại: Điểm quân số. 2. Nói trống hoặc chuông đánh thong thả: Trống điểm năm tiếng. 3.Nói đồng hồ đánh chuông báo giờ: Đồng hồ điểm ba giờ. |
| điểm | 1. d. Chấm lốm đốm: Cành lê trắng điểm một vài bông hoa (K). 2. đg. Thêm vào một vài nét: Điểm mấy chấm hồng vào bức tranh hoa. |
| điểm | I. Một giọt, một chấm: Một điểm đồng-hồ. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
| Bởi thế nên ít khi nàng ngắm vuốt trang dđiểm. |
| Mới trông ai cũng biết là chủ nhân không thích những vật trang dđiểmphù phiếm và chỉ nghĩ đến lợi riêng trong nhà. |
| Chắc chắn sẽ chết thì còn cần quái gì ! Chàng sẽ ném đủ các khoái lạc ở đời , chàng sẽ sống đến cực điểm , sống cho hết để không còn ao ước gì nữa , sống cho chán chường. |
| Chàng nói tới ông chú : Việc ấy chú không lo để chiều cháu vào chơi dì Thiêm và cháu sẽ liệu nói : Thấy Mai đi qua , Trương hỏi : Thế nào cô dâu đã trang điểm xong chưa ? Mai nói : Mời anh vào xem cô dâu. |
| Chàng không thấy ngượng vì các cô phụ dâu không cô nào đẹp cả , chàng muốn ngồi lại vì cái cảnh tấp nập của các cô phụ dâu trang điểm lẫn cho nhau trông vui mắt và mùi phấn , mùi nước hoa bay trong không khí lần đầu chàng thấy có vẻ nhẹ nhàng , trong sạch , không như những hương thơm thô tục ở các nơi ăn chơi. |
* Từ tham khảo:
- điểm ba
- điểm báo
- điểm binh
- điểm canh
- điểm cao
- điểm chỉ