| đi đôi | đt. Cùng đi song-song với nhau: Lời nói với việc làm phải đi đôi. |
| đi đôi | đgt. 1. (Đồ vật) tương xứng cân xứng, đồng bộ với nhau: Bàn và ghế không đi đôi với nhau. 2 (Tiến hành) song song với nhau, có cái này, việc này thì đồng thời có cái kia, việc kia: học đi đôi với hành o nói đi đôi với làm. |
| đi đôi | đgt Đi liền với nhau: Lí luận cùng thực hành phải luôn luôn đi đôi với nhau (HCM). |
| đi đôi | đg. Xứng với nhau, song song với nhau: Cái độc bình đi đôi với cái giá gương. |
Trương nhận thấy lần này là lần đầu tiên chàng để cho tư lợi đi đôi với ái tình , chàng nghĩ đến hôm vò nát bức thư của ông chú khuyên chàng nên lấy Phiên vì nhà Phiên giàu. |
Loan lấy khăn thấm nước mắt nói : Giá em có tỏ nỗi lòng cho chị biết được thì cái khổ của em nhẹ đi đôi chút. |
| Trốn mẹ đi đôi với Dũng ở ngoài phố , rồi lại vào hàng ngồi uống nước với Dũng , Loan không biết được rằng thế là làm một việc tự nhiên hay liều lĩnh. |
| Minh hỏi : Sao mình không đi đôi dép anh mua cho độ nọ ? Liên lẳng lặng ngoan ngoãn vào buồng lấy đôi dép quai da bóng láng rồi đi rửa chân. |
| Nàng có biết đâu là tâm hồn đi đôi với thể xác tương tự như tinh thần với vật chất vậy. |
Lúc bấy giờ , ở vườn sắn bên đồi một chú tiểu quần nâu áo nâu , chân đi đôi dép quai ngang sơ sài , đầu đội cái thúng đầy sắn , đương lần từng bước leo xuống con đường hẻm. |
* Từ tham khảo:
- đi đồng
- đi đời
- đi đời nhà ma
- đi đứng
- đi đường hỏi người già, về nhà hỏi trẻ con
- đi đường vòng