| đẹp lòng | đt. Vừa lòng, sung-sướng trong lòng: Đôi ta như đũa nòng-nòng, Đẹp duyên mà chẳng đẹp lòng mẹ cha (CD). |
| đẹp lòng | - tt. Được vừa ý, vui vẻ: Cốt làm cho cha mẹ được đẹp lòng. |
| đẹp lòng | tt. Vừa ý, hài lòng, không có điều gì phải chê trách: làm đẹp lòng mọi người. |
| đẹp lòng | tt Được vừa ý, vui vẻ: Cốt làm cho cha mẹ được đẹp lòng. |
| đẹp lòng | t. Vừa ý, vui lòng: Đẹp lòng cha mẹ. |
Còn Tuyết , Tuyết rất chăm chú làm đẹp lòng Chương. |
| Bà ta kể chuyện rất vui vẻ , thỉnh thoảng lại chêm một câu bình phẩm , một câu khôi hài , khiến người chồng khúc khích cười , chừng cốt để làm đẹp lòng vợ. |
| Muốn đẹp lòng mẹ , chàng đã đổi hẳn , lạnh lùng buồn tẻ , chứ không vui cười nhanh nhẹn như xưa. |
Bốn tôi như mạ mới gieo Như lúa mới cấy còn non đòng đòng Bốn tôi như đôi đũa thong dong Đẹp duyên sao chả đẹp lòng mẹ cha Có yêu tôi xuống cửa xuống nhà Thầy mẹ có hỏi em đà mần răng Liệu người yêu đến em chăng ? Em như sao Vượt đón trăng giữa trời Người như sao Vượt giữa trời Những lời người nói muôn đời chẳng quên. |
| Hoặc muốn no lâu , no bền , thì nghĩ thế nào cho đẹp lòng bọn vương hầu. |
| Buổi sáng đẹp lòng này , nên xuống biển trầm mình một lát cho tỉnh táo anh Vũ ạ? Người đàn ông tên Vũ giật thót mình rồi không biết nên đi tiếp hay tránh qua một bên , anh nói lí nhí , mắt vẫn nhìn xuống : Hả?… Tôi không… Chị cứ tắm tự nhiên. |
* Từ tham khảo:
- đẹp mặt
- đẹp nết hơn đẹp người
- đẹp người đẹp nết
- đẹp như ả chức giáng trần
- đẹp như chị hằng
- đẹp như hằng nga