| đẹp | tt. Xinh, lịch-sự, khoái mắt, sướng mắt: Gái đẹp, xinh đẹp; Cái nết đánh chết cái đẹp; Thấy anh đẹp nói đẹp cười, Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng // Tốt, hiền-hậu: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người (CD) // Xứng nhau, vừa ý: Đẹp đôi, đẹp ý. |
| đẹp | - tt. 1. Có hình thức, phẩm chất làm cho người ta thích nhìn ngắm, ưa chuộng, kính nể: phong cảnh đẹp trông rất đẹp đẹp người đẹp nết. 2. Có sự hài hòa cân xứng: đẹp duyên đẹp đôị |
| đẹp | tt. 1 Có hình thức, phẩm chất làm cho người ta thích nhìn ngắm, ưa chuộng, kính nể: phong cảnh đẹp o trông rất đẹp o đẹp người đẹp nết. 2. Có sự hài hoà cân xứng: đẹp duyên o đẹp đôi. |
| đẹp | tt 1. Nói người có nét mặt, hình dáng cân xứng, hài hoà, khiến người ta muốn ngắm, người ta khen ngợi: Chồng đẹp, vợ đẹp, những nhìn mà no (cd) 2. Nói vật gì nhờ có đường nét hài hoà, màu sắc tươi tắn, khiến người ta muốn nhìn, muốn ngắm: Trong đầm gì đẹp bằng sen (cd) 3. Gây được sự kính phục, sự ngưỡng mộ: Một cử chỉ đẹp; Một tư cách đẹp; Tháp Mười đẹp nhất hoa sen, Việt-nam đẹp nhất có tên cụ Hồ (Võ Đông Giang) 4. Nói thời tiết khiến người ta cảm thấy dễ chịu, vì không mưa gió, không nóng bức, không lạnh lẽo: Hôm nay trời đẹp. |
| đẹp | tt. Xinh, tốt: Đẹp mặt, đẹp mày. Đường kiến-trúc, nhịp nhàng theo điệu mới. Của lời thơ lóng đẹp. Tiếng ươm hương (B.Khê). // Cái đẹp. Đẹp trai. Đẹp mắt. Ngb. Xứng ý, vừa ý; Đẹp duyên cá nước. // Đẹp ý, đẹp lòng. |
| đẹp | t. 1. Gợi trong lòng người ý thích muốn nhìn, ngắm, do nước da, đường nét, dáng điệu, cử chỉ cân xứng, hài hoà, phù hợp với nhau gần đến mức độ hoàn toàn: Người phụ nữ đẹp. 2. Gây được ý thích muốn nhìn, ngắm, chiêm ngưỡng, một niềm vui trong trí tuệ hay trong tâm hồn khi có những đường nét, màu sắc, kích thước hài hoà chứng tỏ có sự sắp xếp và tô điểm trong thiên nhiên như của một bàn tay khéo léo hoặc, ở con người, một tài năng sáng tạo vượt mức thông thường: Phong cảnh đẹp; Bức hoạ đẹp; Biệt thự đẹp. 2. Gây được sự vui lòng, phù hợp với phép lịch sự, đạo đức: Nhường chỗ cho người có con mọn là cử chỉ đẹp; 4. Nói thời tiết dễ chịu: Trời đẹp. |
| đẹp | Xinh, tốt. Trái với xấu: Người đàn-bà đẹp, quyển sách đẹp, cái nhà làm đẹp, nết đẹp. Nghĩa bóng: xứng ý, vui lòng: Đẹp lòng, đẹp ý, đẹp đôi. Văn-liệu: Muốn đẹp mặt phải nặng cổ. Vợ đẹp con khôn (T-ng). |
| Còn xấu đẹp ít khi để ý tới. |
| Những khi đi gánh nước hay đi chợ gặp các bạn khen dđẹpvà chế giễu sớm đắt chồng , nàng chỉ cười cho vui chuyện. |
Sau buổi xem mặt đó , mợ phán cũng hơi phân vân , vì thấy Trác có sắc dđẹp. |
| Mợ lo ngại rằng với cái sắc dđẹpđó , Trác sẽ có thể quyến rũ được cậu phán một cách dễ dàng. |
| Nhiều lần nàng nghĩ thầm rằng cậu phán chỉ là người mê hám tìm cái thú mới lạ về xác thịt bên một cô gái trẻ , có sắc dđẹpnhư nàng. |
| Mợ phán thấy mẹ khen Trác đẹp , tỏ vẻ hơi khó chịu , buồn bực. |
* Từ tham khảo:
- đẹp duyên
- đẹp đẽ
- đẹp đôi
- đẹp đôi phải lứa
- đẹp đôi vừa lứa
- đẹp giai