| làm thinh | đt. C/g. Hàm-thinh, ngậm tiếng lại, không nói ra: Thôi thôi, ngảnh mặt làm thinh (CO). |
| làm thinh | - Không nói năng gì làm như không biết, trước một sự việc: Đã nhắc là hết thức ăn mà nó cứ làm thinh không đi chợ. |
| làm thinh | đgt. Im lặng, không tỏ ra phản ứng, xem như không quan tâm: Anh ta vẫn làm thinh đứng yên. |
| làm thinh | đgt 1. Không nói năng gì, làm như không biết trước một sự việc: Thấy quốc sỉ mà làm thinh là hèn (NgHTưởng). 2. Im lặng: Dừng dây tơ, nấn ná làm thinh (TBH). |
| làm thinh | đt. Không nói: Làm thinh như Phật. |
| làm thinh | .- Không nói năng gì làm như không biết, trước một sự việc: Đã nhắc là hết thức ăn mà nó cứ làm thinh không đi chợ. |
| Con thấy ngộ vẫn làm thinh. |
| Tới ăn cơm thì củng ăn hốt ăn táp ! Thằng út làm thinh , ăn thêm ba chán cơm nữa rồi bỏ đũa đứng dậy. |
| Chị làm thinh , ngước mắt nhìn ra phía biển. |
| Nói thiệt , tôi mà có thằng con thế đó thì tôi chặt lâu rồi ! Bà Cà Xợi làm thinh. |
Lần này thì bạn làm thinh. |
Thằng Dần nhả vội miếng khoai trong miệng , và sụt sịt khóc : Em không , nào ! Em không , nào ! Em không cho bán chị Tý nào ! Có bán thì bán cái Tỉu kia kìa ! Anh Dậu cũng như chị Dậu , ai náy sè sẽ gạt thầm nước mắt và cũng giả cách làm thinh. |
* Từ tham khảo:
- làm thợ chậm vợ, muộn con
- làm thuê
- làm thuốc
- làm thừa làm thiếu
- làm tiền
- làm tin