| lạ | tt. Mới thấy, mới gặp lần đầu, chưa quen biết: Khách lạ, người lạ; Chợ chiều nhiều khế ế chanh, Nhiều cô gái lạ nên anh chàng-ràng (CD) // Hiếm, ít có, không thường có: Muốn lên non tìm con chim lạ, ở chốn thị-thành chim chạ thiếu chi (CD) // trt. Kỳ, khác thường: Thật lạ! Quái lạ! Lạ thay! |
| lạ | - I. tt. 1. Chưa từng biết, từng gặp, từng làm... trước đây; trái với quen: Nhà bà có con chó đen, Người lạ nó cắn người quen nó mừng (cd.) khách lạ thèm của lạồ Kẻ còn, người khuất hai hàng lệ, Trước lạ sau quen một chữ tình (Nguyễn Khuyến) Em nắm chặt bàn tay các o, Người thì lạ mà mặt chừng quen quá (ý Nhi) Khoai ruộng lạ mạ ruộng quen (tng.) 2. Không bình thường: Chuyện lạ phép lạ. 3. Khó hiểu: Lạ quá nhỉ? lạ thật có gì là lạ. II. đgt. Lấy làm ngạc nhiên, khó hiểu về ai đó, về việc gì đó: Tôi còn lạ gì nó Chuyện ấy ai còn lạ gì. III. pht. Tới độ ngạc nhiên khác thường: trông đẹp lạ. |
| lạ | I. tt. Chưa từng biết, từng gặp, từng làm...trước đây; trái với quen: Nhà bà có con chó đen, Người lạ nó cắn người quen nó mừng (cd.) o khách lạ o thèm của lạ o Kẻ còn, người khuất hai hàng lệ, Trước lạ sau quen một chữ tình (Nguyễn Khuyến) o Em nắm chặt bàn tay các o, Người thì lạ mà mặt chừng quen quá (Ý Nhi) o Khoai ruộng lạ mạ ruộng quen (tng.) 2. Không bình thường: Chuyện lạ o phép lạ. 3. Khó hiểu: Lạ quá nhỉ o lạ thật o có gì là lạ. II. đgt. Lấy làm ngạc nhiên, khó hiểu về ai đó, về việc gì đó: Tôi còn lạ gì nó o Chuyện ấy ai còn lạ gì. III. pht. Tới độ ngạc nhiên khác thường: trông đẹp lạ. |
| lạ | tt 1. Không quen biết; Không quen thuộc: Người lạ; Khoai đất lạ, mạ đất quen (tng); Trước lạ, sau quen (tng). 2. Khác thường; Hiếm có: Điều đó cũng không có gì lạ (HCM). đgt Không quen biết; thường dùng với nghĩa phủ định: Ai còn lạ gì cái con người ấy. trgt Rất; lắm: Quyển sách hay lạ; Cảnh đẹp lạ; Giọng người con gái tuy vẫn lạnh lùng nhưng quả quyết lạ (Ng-hồng). |
| lạ | tt. 1. Không quen, không biết: Đầu lạ sau quen. // Người lạ. Đất lạ. 2. Khác thường: Chuyện lạ, của lạ. |
| lạ | .- I. t. 1 Không quen biết, không quen thuộc: Người lạ; Trước lạ sau quen (mg). 2. Hiếm có, khác thường: Tướng lạ; Chuộng của lạ. II. ph. Lắm: Đẹp lạ. |
| lạ | I.- d. Từ dùng để gọi những viên chức cấp dưới ở những nha môn như đô lại, đề lại, thư lại trong thời phong kiến: Một đời làm lại, bại hoại ba đời (tng). |
| lạ | 1. Không quen, không biết: Khách lạ mặt. Văn-liệu: Trước lạ sau quen (T-ng). Tham thanh chuộng lạ (T-ng). Khoai đất lạ, mạ đất quen (T-ng). Một ngày lạ thói sai-nha (K). Lạ gì thanh khí nhẽ hàng (K). Lạ cho cái sóng khuynh-thành (K). Chước đâu có chước lạ đời (K). Gặp cơn gia-biến lạ dường (K). 2. Khác thường, ít có, hiếm, không thường có, không thường trông thấy: Câu chuyện lạ. Của lạ. Tướng lạ. |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : Vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
| Mấy đứa trẻ con xúm quanh nàng ngơ ngẩn nhìn nàng như một vật rất kỳ llạ. |
| Bà không tin được rằng llạ có một sự kỳ lạ đến thế ! Trí óc bà đã bắt thói quen với hết mọi việc , theo lề lối từ trước. |
Vì llạnhà , chẳng biết công việc thế nào , nàng cứ thập thò , hết ra lại vào mà chẳng biết làm một việc gì. |
| Cái thay đổi ấy làm nàng bỡ ngỡ rụt rè , coi nhà chồng là một nơi xa llạvô chừng. |
* Từ tham khảo:
- lạ đời
- lạ hoắc
- lạ kì
- lạ gì
- lạ lẫm
- lạ lùng