| lạ gì | - Không ai là không biết: Lạ gì cái luận điệu bịp bợm. |
| lạ gì | Biết quá rõ, có gì mà lạ: Lạ gì cậu ta nữa o Lạ gì bỉ sắc tư phong (Truyện Kiều). |
| lạ gì | trgt Không ai là không biết: Lạ gì quốc sắc thiên tài phải duyên (K). |
| lạ gì | .- Không ai là không biết: Lạ gì cái luận điệu bịp bợm. |
| Cụ còn lạ gì. Rồi bà nhích người sát gần bà Thân , rủ rỉ : Vả lại mình còn hòng nhờ vả về sau |
Chẳng lạ gì cả. |
| Chắc anh đã biết Liên ? lạ gì , Liên con cụ tuần Đạo. |
| lạ gì ! Rồi Loan dặn con sen : Cốt nhất là đừng nói cho bà giáo Thảo biết. |
| Chàng thầm nhắc lại câu hỏi Hà lúc nãy : " Cô Loan vừa sang đây chơi ? " và khó chịu nhìn Hà ngẫm nghĩ : Mình hỏi thế chứ có lấy làm lạ gì đâu mà Hà lại cho là mình lấy làm lạ. |
| Trong ba năm , một ngày bốn buổi qua biệt thự “Bạch Cúc” , chàng còn lạ gì mặt bà phủ và cô Thu. |
* Từ tham khảo:
- lạ lùng
- lạ mặt
- lạ mắt lạ tai
- lạ mặt
- lạ miệng
- lạ nếp lạ tẻ