| để lòng | đgt Giữ lại ở trong lòng mà không nói ra: Hở môi ra cũng thẹn thùng, để lòng thì phụ tấm lòng với ai (K). |
| để lòng | đg. nh. Để bụng. |
| Hãy lên đó lấy về mà ăn nhưng nhớ để lòng lại cho chúng tôi với ". |
| Nhưng chớ để lòng mình nguội lạnh. |
| Rồi gió Lào sẽ về đốt cháy cây cỏ Cốt sao đừng để lòng mình héo quắt queo đi Buổi sáng , đi vào rừng lấy gỗ mình bỗng gai cả người vì tiếng trẻ hát trong trường cấp 1 bên cạnh nhà. |
| Vậy mà yêu , yêu tréo cẳng ngỗng , cũng không biết để lòng thương lúc nào , ghê lắm cái lối thương thầm , thấy đầm đầm vậy chứ rứt không ra. |
| Nên nghe râm ran chị Hảo để lòng thương anh , má chị kêu trời : "Bộ hết người rồi sao , con. |
| Tuổi đó , người ta yêu không ngại ngần , không e dè , rà cản , họ để lòng tự nhiên như dòng chảy của sông. |
* Từ tham khảo:
- ích hữu
- ích khí
- ích kỉ
- ích kỉ hại nhân
- ích lạc
- ích lợi