| đề huề | bt. Dắt-díu nhau, bắt tay thoả-thuận nhau: Đề-huề ra đi; Anh em đề-huề. |
| đề huề | - dắt tay nhau cùng đi |
| đề huề | I. đgt. Mang, giắt: Đề huề lưng túi gió trăng (Truyện Kiều). II. tt. Đông vui, hoà thuận: Con cái đề huề o Vợ con đề huề. |
| đề huề | đgt (H. đề: nắm lấy; huề: nắm tay dắt đi) 1. Dắt díu nhau cùng đi: Vợ con, đàn hạc, đề huề theo (Tản-đà) 2. Mang theo: Đề huề lưng túi gió trăng (K); Túi đàn, cặp sách đề huề dọn sang (K). |
| đề huề | 1. đt. Mang, dẫn: Đề huề lưng túi gió trắng (Ng.Du) 2. tt. Hoà-hão, thân-mật: Vợ con đề-huề. |
| đề huề | t. Vui vẻ hoà thuận; Gia đình đề huề. |
| đề huề | 1. Mang dắt: Đề-huề lưng túi gió trăng (K). 2. Hoà-hợp, thân-mật: Vợ con đề-huề. |
Sáu , bảy hôm với tình yêu đắm đuối , mê man ! Tuy không là tình yêu trong trẻo , và chân chính làm cho ta đề huề vui thú cảnh gia đình , nhưng vẫn là tình yêu mà lại là tình yêu nhục dục thứ nhất trong đời ngây thơ của chàng. |
| Tốt hơn hết là mỗi người nên đi một ngả chứ không thể cùng nhau đề huề trên con đường ân ái mã được. |
| Xin đọc ông nghe : Ra Bắc vào Nam , trăng gió đề huề thơ một túi , Lên đèo xuống ải , mây mưa đánh đổ cuộc trăm năm. |
| Ở làng Hoành Nha , hai bảy tuổi như nó là đã vợ con đề huề , tao đã có cháu bế , cháu dắt rồi , đào nhỉ. |
| Nhưng sau anh yên bề gia thất , con cái đề huề , công việc đã hưu thì hãy đến tìm em". |
| Ðôi lúc mạ nhìn qua Phi rớt nước mắt , tưởng tượng thằng em mình chừ chắc đã làm ông nọ ông kia , vợ con đề huề , giàu có sang trọng. |
* Từ tham khảo:
- đề khởi
- đề lại
- đề lao
- đề-ma-rơ
- đề-mác
- đề-mốt-đê