| để dạ | đt. Nh. Để bụng: Gió đưa cột phướn hao dầu, Thương em để dạ chớ sầu mà hư (CD). |
| để dạ | đgt Giữ ở trong lòng: Than rằng: Ngàn dặm sơn xuyên, chữ ân để dạ, chữ duyên nhuốm sầu (LVT). |
| Nếu tôi có thể thổ lộ can trường cho ông biết vì sao tôi phải cải trang , vì sao tôi phải quy y đầu Phật... Nhưng sự bí mật ấy , tôi nhất định sống để dạ , chết mang theo. |
Ăn cơm ba bát lưng lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em. |
BK Ăn cơm ba chén lưng lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em. |
Bão trên trời bão xuống Giặc ngoài Huế đánh vô Trời làm cực khổ đế đô Đầu đội lửa thép , thảm chừng mô , hở Trời ! Đã đành trắc trở lứa đôi Còn lo một nỗi khổ đời nhân dân Bây giờ nó đánh thuế thân Công sưu , công ích hai đồng sáu đây Bộ liền quan thắng đã cao Qua thương em để dạ , chỉ trao nhân tình Bao giờ nhà nước thái bình Mẹ cha trường thọ , đôi lứa mình mới gầy duyên. |
Bước lên ba bước ngập ngừng Thương nhau để dạ , nước mắt đừng như mưa. |
Cát bay vàng lại ra vàng Những người quân tử dạ càng đinh ninh Đinh ninh ta để dạ này Có công mài sắt , có ngày nên kim. |
* Từ tham khảo:
- thẻ thọt
- thẽ thọt
- thé
- thèm
- thèm chảy nước miếng
- thèm giỏ dãi