| để chế | đt. C/g. Để tang hay Để trở, chịu tang người trong thân chết trong một thời-gian, bằng cách mặc quần áo trắng hoặc đen, chích khăn trắng hoặc đen, hoặc mang nơi cánh tay, trên nón một miếng vải trắng hay đen; cùng chịu một vài thủ-tục theo xưa như không chung phòng, không cạo râu tóc...: Bậu để chế cho ai mà tóc mai bậu rành-rạnh, Để chế cho mẹ chồng vậy hiếu-hạnh bậu đâu? (CD). |
| để chế | đt. Tẩy-chay, đồng lòng không giao-thiệp, không mua bán, không xài v.v... |
| để chế | Nh. Để tang. |
| để chế | đgt. Tẩy chay, không dùng: để chế hàng ngoại. |
| để chế | đgt (H. để: chống lại; chế: chống đối) Tẩy chay: Để chế hàng ngoại quốc. |
| để chế | đgt (chế do chữ tang chê) Để tang: Để chế mẹ. |
| để chế | (đph) đg. nh. Để tang. |
| để chế | nh. Tẩy chay. |
| để chế | Duồng bỏ không mua, không dùng: Tàu để-chế hàng-hoá Nhật. |
| Mày chỉ là đứa ăn nhờ , làm giúp , đẻ hộ bà thôi ! Trác bĩu môi như để chế giễu cái ý nghĩ đẻ hộ của mợ phán. |
| B Xin Thu nhớ rằng nếu Thu cho ai xem bức thư này vì Thu không yêu , cũng không thương tôi và nếu Thu lại lấy đó để chế diễu một người đau khổ lắm rồi thì tức Thu giết một mạng người. |
| (Chỉ béo cho hai anh bạn tôi , họ được hưởng tự nhiên và lại còn có chuyện để chế giễu tôi nữa). |
Bậu để chế cho ai , tóc mai rành rạnh Bậu để chế cho mẹ chồng , hiếu hạnh bậu đâu ? BK Bậu để chế cho ai , tóc mai rành rạnh Bậu để chế cho chồng hiếu hạnh bậu đâu ? Bậu để chế cho ai , xé hai anh nửa Bậu để chế cho chồng , anh nhúm lửa đốt đi. |
Sực nhớ đến chai dấm mua ban sáng để chế với nước mắm chấm rau dần , Bính bưng mặt , ngẫm nghĩ , đoạn lắc đầu nức nở khóc vừa mon men lại đằng mặt hòm gần cuối giường lục tìm cóng thuốc phiện hôm qua người cai xe hút bỏ lại trên bàn đèn. |
| Hỏi , cậu bảo rằng cậu vừa tìm được một phương pháp mới để chế giấy cho tốt hơn : giấy nghè vào lúc đêm hôm thì mặt bóng hơn , chất chắc hơn vì... vì nó có hơi sương và tia trăng tia sao ! Cậu nói thế mà cũng có khối người trong nhà nghe được đấy. |
* Từ tham khảo:
- để cốt
- để dành
- để dành tra vào vỏ
- để đau chạy thuốc, chẳng thà giải trước thì hơn
- để đất
- để kháng