| dế | dt. Loại côn-trùng hai cánh đôi để gáy, miệng có hai càng bén để kẹp, hai chưn sau to dài, có gai nhọn cũng gọi càng: Dế hả càng, dế một càng, đá dế; Cám thương con dế ở hang, Nắng mưa chẳng nại, cơ-hàn quản bao (CD). // C/g. Mối, (lóng) hành-khách tới bến để mua vé xe đò: Bắt dế. |
| dế | - dt. Bọ cánh thẳng, có râu dài, cặp chân sau to, khỏe, đào hang sống dưới đất, chuyên ăn hại rễ câỵ |
| dế | dt. Bọ cánh thẳng, có râu dài, cặp chân sau to khoẻ, đào hang sống dưới đất, chuyên ăn hại rễ cây. |
| dế | dt Loài sâu bọ cánh thẳng, hay nhảy, có râu dài, thường sống trong hang đào dưới đất: Nghe đêm đông giọng dế nỉ non (BNT). |
| dế | dt. Loại côn-trùng có cánh ở dưới đất: Em ngồi nghe dế kêu sầu bên tai (C.d). Đêm nằm giấc ngủ không an, Trách con dế nhũi kêu vang ngoài thành (C.d). // Dế cơm. Dế nhũi. Dế lửa. Dế mén. |
| dế | d. Loại sâu bọ có cánh thẳng, hay nhảy, sống trong những hang đào dưới đất. |
| dế | Loài côn-trùng có cánh ở dưới đất: Tiếng dế kêu sầu. |
| Hai người cùng yên lặng chỉ còn nghe thấy tiếng dế kêu ở đằng xa theo gió đưa lại. |
Tiếng dế kêu ri rỉ bên hiên càng làm tăng vẻ yên lặng. |
Bắc Nam hai ngả phân chia Nỗi buồn vấn vít chia lìa tâm can Buồn xem ngọn nước chảy dưới sông Hàn Thấy xôn xao ghe cộ nhưng bóng chàng thấy đâu Ngõ lên Thương Chánh thấy mấy nhịp cầu Lá bay vì con Ô Thước khéo để sầu cho ta Buồn trông bóng nguyệt lập loè Cớ sao chị Nguyệt cứ tà tà về tây ? Buồn nghe con chim nhạn lạc bầy Líu lo khóc bạn mình gầy xác ve Buồn nghe tiếng dế gáy tích te Năm canh rủ rỉ quanh hè kêu thu Buồn nghe tiếng gáy con chim cu Dắng da dắng dỏi tựa ai ru đoạn phiền Buồn nghe tiếng gáy con đỗ quyên Xui lòng khốn chuyển vạn niên u sầu Trắc trở này do bởi vì đâu Phải chi sớm bắc nhịp cầu gặp nhau. |
Cảm thương con dế ở hang Đêm mưa ngày nắng , sõi sàng tiếng kêu. |
Cảm thương con dế ở hang Nắng mưa chẳng nại , cơ hàn quản bao. |
| Tiết trời thật oi ả Tiedế dế kêu thiết tha Đàn muỗi bay tơi tả Nỗi ấy tỏ cùng ai. |
* Từ tham khảo:
- dế mèn
- dế nhủi
- dế trũi
- dệ
- dếc
- dệch