| đầy rẫy | tt. Nhiều đến mức nơi nào cũng thấy: Hoa quả đầy rẫy khắp chợ o đầy rẫy những khó khăn, gian khổ. |
| Những luống hoa san hô đầy rẫy những màu sắc rực rỡ chẳng thể giúp nàng khuây khoả đi nỗi đau khổ một chút nào mà trái lại chỉ tô đậm thêm sự mâu thuẫn của một tâm hồn ủ dột với ngoại vật tốt tươi. |
| Chàng lẩm bẩm một mình ra chiều tức tối : Hừ ! Lang băm ! Liên cố tìm cách phá tan sự nghi hoặc của chồng , sự nghi bao giờ cũng đầy rẫy trong tâm hồn những người thống khổ. |
| Sự căm tức thốt nhiên đầy rẫy ùa vào tâm hồn. |
| Thêm nữa , lơtuma ăn ngon như bở mặc dầu hơi bí và nghẹn cổ nếu ta ăn hơi hấp tấp ; vú sữa từ giêng hai đến tháng này vẫn còn đầy rẫy trong chợ , bên lề đường ; anh làm bà ly nhậu với các thứ đó và nhìn ra trời nắng chói chang , lấy tay bóp lấy đầu nhức quá và ngâm một bài “Bạch Tuyết thi” , ấy thế mà cũng có lúc tưởng mình là một thứ tiên ở hạ giới rồi. |
| Thêm nữa , lơtuma ăn ngon như bở mặc dầu hơi bí và nghẹn cổ nếu ta ăn hơi hấp tấp ; vú sữa từ giêng hai đến tháng này vẫn còn đầy rẫy trong chợ , bên lề đường ; anh làm bà ly nhậu với các thứ đó và nhìn ra trời nắng chói chang , lấy tay bóp lấy đầu nhức quá và ngâm một bài “Bạch Tuyết thi” , ấy thế mà cũng có lúc tưởng mình là một thứ tiên ở hạ giới rồi. |
Hà Nội thủ đô xứ Bắc Kỳ , một thành phố đầy rẫy sự ăn chơi xa xỉ , đã tạo ra một số gái mãi dâm nhà nghề không thể đếm xiết , thì Hải Phòng , một hải cảng sầm uất bực nhất của Đông Dương , một thành phố công nghệ mở mang , với hơn ba mươi nghìn dân lao động bần cùng ở các tỉnh dồn về , cũng có một đặc điểm là sản xuất được một số " anh chị " gian ác , liều lĩnh không biết là bao nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- đầy tớ
- đầy tớ không công
- đầy tớ xét công, vợ chồng xét nhân nghĩa
- đầy tuổi tôi
- đầy vặp
- đẩy