| dây đờn | dt. Dây cước hay gân (tơ dẻo) chằng thẳng trên đờn để thảy (gảy). |
| Nhưng đôi con mắt tối đục của ông chợt hướng về phía sợi dây đờn còn ngân rung chưa dứt. |
| Còn bên tay cầm găm của ông thì cất quá khỏi sợi dây đờn lúc ấy đang ngân cao vời vợi. |
| Sự khác biệt đó tạo nên một mối tương phản lạ lùng : ...Kìa cờ ai tiếng trống gióng xa xa Ai hay là chiếu chỉ triệu chồng ta Chốn giang biên chàng có hay chăng là ... Giọng ca của con Tím chấp chới Từ chàng ra chốn cung đao... Thiếp trông tin chàng như cá trông sao... Sợi dây đờn bây giờ không lẻ loi nữa. |
| Ổng đờn đến câu sáu , khi dứt líu , ổng miết dây đờn , tiếng đờn nhồi lên theo từng cơn gió mà mênh mang giữa trùng trùng sóng nước bưng biền. |
* Từ tham khảo:
- thảo-am
- thảo-bạc
- thảo-bản
- thảo-điền
- thảo-hài
- thảo-hịch