| khuyên lơn | đt. Nh. Khuyên-giải. |
| khuyên lơn | đgt. Bảo ban bằng những lời lẽ dịu dàng: khuyên lơn mãi mà nó vẫn khóc lóc, sầu muộn. |
| khuyên lơn | đt. Nht. Khuyên giải. |
Bà Hậu thường đêm khuya , tỉ tê nói chuyện khuyên lơn Liệt : Chẳng lẽ cô cứ ở vậy sao ? Lấy người trai tơ thường nhà nghèo khó cả , vả lại lấy phải những đứa vũ phu , lỡ xẩy việc gì nó thượng cẳng chân , hạ cẳng tay thì khổ. |
| Ông giáo càng cho định kiến của mình là đúng , khuyên lơn con : Con hãy nghĩ lại đi. |
| Biểu khuyên lơn con , không chịu là không... Nè , má biết hôn , tụi trong hang gần chết hết rồi. |
| Nàng hết sức thuốc thang , lễ Phật cầu thần , cúng ma gọi vía và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. |
* Từ tham khảo:
- khuyên răn
- khuyển
- khuyển mã
- khuyển ưng
- khuyển xỉ
- khuyến