| khổ sâm | dt. (Đy): Rễ một loại cây nhỏ, lá như lông chim, hoa vàng, vị đắng, khí lạnh, tánh táo. |
| khổ sâm | - Loại thực vật có thể trị bệnh kiết lỵ. |
| khổ sâm | dt. 1. Cây mọc dại hoặc được trồng ở làng xóm Bắc Bộ, Trung Bộ, thân nhỏ, lá mọc cách hoặc chụm 3-4 cái thành kiểu vòng giả, hình mũi mác hẹp, cụm hoa ở ngọn, quả gần hình cầu có ba mảnh, được dùng làm thuốc. 2. Vị thuốc làm từ quả khổ sâm. |
| khổ sâm | dt (H. sâm: củ sâm) Thứ cây thuốc nhỏ có củ: Khổ sâm là vị thuốc Đông y chữa bệnh kiết lị. |
| khổ sâm | dt. (th) Loại cây nhỏ lá hình dáng như lông chim, hoa vàng, rễ dùng làm vị thuốc. |
| khổ sâm | .- Loại thực vật có thể trị bệnh kiết lỵ. |
| khổ sâm | Vị thuốc giống như cây sâm, có vị đắng. |
| Chia sẻ về công thức của bài thuốc chữa trị căn bệnh đau dạ dày vô cùng hiệu quả của mình , lương y Ngọ cho hay , bài thuốc đặc trị đau dạ dày gồm có các vị thảo dược như Lá Khôi Nhung , Bồ Công Anh , Dạ Cẩm , Mộc Hương , Kkhổ sâm, Ô Tà Cốt và một tá dược khác. |
| Thành phần chính trong TÂM NỮ VƯƠNG bao gồm Trinh Nữ Hoàng Cung , Xà Làng Tử , Hoàng Kỳ , Hoàng Cầm , Xuyên Khung , Huyết Kiệt , Kkhổ sâm, Đương Quy Các bài thuốc thảo dược quý này kết hợp với nhau có tác dụng kháng khuẩn , kháng viêm , kháng virus mạnh và giảm tiết dịch âm đạo , không gây mất cân bằng hệ vi sinh vùng kín , không gây kháng thuốc. |
* Từ tham khảo:
- khổ sở
- khổ tâm
- khổ tận cam lai
- khổ thân
- khổ tiết
- khổ tửu