| đâu đâu | trt. Khắp nơi, mọi nhà: Đâu đâu cũng có bán; Đâu đâu cũng treo cờ // tt. Viển-vông, không xác-thực: Nghĩ chuyện đâu đâu. |
| đâu đâu | dt. 1. Bất cứ đâu; khắp mọi nơi, mọi chốn: Đâu đâu cũng làm như vậy. 2. Linh tinh, khôngbiết ở đâu hay từ đâu: chuyện đâu đâu o nghĩ đâu đâu. |
| đâu đâu | trgt Khắp mọi nơi: Đâu đâu cũng có ảnh Bác Hồ. tt Vớ vẩn; Không có căn cứ: Tiểu thư lại giở những lời đâu đâu (K); Nó cứ đem những chuyện đâu đâu về kể. |
| đâu đâu | 1. trt. Khắp mọi nơi: Đâu-đâu người ta cũng lo tổ-chức. 2. Bông lông: Bàn chuyện đâu đâu. |
| đâu đâu | ph. t. 1. Khắp mọi nơi. 2. Không có căn cứ: Chuyện đâu đâu. |
| đâu đâu | 1. Khắp mọi nơi: Việc ấy đâu-đâu cũng biết. 2. Không chắc cứ vào chỗ nào: Nói những chuyện đâu-đâu. |
| Nhưng tránh được tai nạn mà làm gì , tôi thoát được thân tôi mà làm gì , giàu sang phú quý bây giờ đối với tôi cũng như không , tôi cũng chỉ như con bướm này , xác đấy mà hồn tận đâu đâu. |
| Nhưng không , bà chỉ gọi Loan để sai bảo vặt vãnh hay hỏi những chuyện đâu đâu. |
| Nàng nghĩ đến biết bao nhiêu sự sung sướng nó đợi nàng ở những nơi đâu đâu , mà nàng không bao giờ đi tới , bị những dây vô hình rất chặc nó giữ nàng ở lại đây , không tài nào thoát ly được. |
| Tuy mắt nàng nhìn vào trang giấy , nhưng trí nàng để vào những chuyện đâu đâu. |
Liệt lại đến mua dâu làng khác , gặp mấy người lại kề cà mở túi trầu nói những chuyện đâu đâu , rồi mới đá động đến : Gớm nhà ông chánh bây giờ cướp phá tan tành không còn gì. |
| Ái tình , nàng có còn tin ái tình được không ? Mà yêu nhiều người như nàng thì còn có thể nào nếm được hạnh phúc của ái tình ? Nàng như hiểu lờ mờ rằng , trừ những khoái lạc hằng ngày ra , nàng không còn nên hy vọng những hạnh phúc đâu đâu. |
* Từ tham khảo:
- đâu đấy
- đâu đó
- đâu đóng đấy
- đâu hoàn đấy
- đâu sẽ vào đấy
- đâu vẫn hoàn đấy