| đâu đấy | bt. C/g. Đâu đó, tiếng chỉ nơi đây hoặc chung-quanh đây: Coi đâu đấy, chớ mất-mát đi đâu. |
| đâu đấy | I. đt. 1 Chỗ nào, nơi nào đó, chưn được xác định rõ: Quyển sách đâu đấy thôi. 2. Nơi nào cũng như nơi nào; mọi nơi: đâu đấy đều đã sẵn sàng. II. pht. (Thường dùng... đâu đấy) 1. Rõ ràng, ổn định: Cô ta đã đâu đấy cả rồi (đã có gia đình hoặc có người yêu rối) o Dụng cụ sắp xếp đâu vào đấy o nói đâu ra đấy. 2. Hành động phù hợp, tương ứng hoàn toàn với nhau: đánh đâu thắng đấy o bạ đâu ngồi đấy. |
| đâu đấy | trgt 1. ở chỗ nào đó: Tôi để cái cặp đâu đấy mà quên mất 2. Như Đâu đâu: Đâu đấy đều có treo cờ. |
| đâu đấy | trt. Đâu gần đấy, chớ không xa: Thất lạc ở đâu đấy chớ không phải bị trộm. |
| đâu đấy | ph. Ở một chỗ nào đó, không rõ lắm: Bỏ quên đâu đấy. |
| Hợp lấy tay vẫy Trương lại : Anh đi đâu đấy ? Tôi đi chơi mát. |
| Hợp hỏi : Anh đi đâu đấy ? Trương đáp : Trời đẹp , tôi đi ra ngoài chơi một lát. |
Trương nói lửng nửa đùa nửa thực : Biết đâu đấy. |
| Thu giật mình quay lại không thấy ai , nhưng linh trí của nàng bảo rằng thế nào cũng có Trương đứng đâu đấy. |
| Chương đã vào đến phòng khách ngả đầu chào rồi đăm đăm nhìn Tuyết , hỏi : Mình định đi chơi đâu đấy ? Tuyết luống cuống trỏ hai bạn , giới thiệu với tình nhân : Chị Lan , anh ấy làm... anh ấy buôn bán ở Hải Phòng. |
Liên đang đứng đâu đấy hả Liên ? Mỗi khi nghe chồng gọi đến tên tục của mình như thế là Liên hiểu rằng tâm hồn chàng đang bị xúc động mạnh. |
* Từ tham khảo:
- đâu đóng đấy
- đâu hoàn đấy
- đâu sẽ vào đấy
- đâu vẫn hoàn đấy
- đâu mâu
- đầu