| đâu | trt. Nơi nào, chốn nào, do nơi nào, lý-do nào: ở đâu, đi đâu, hắn đâu? Đi đâu mà chẳng thấy về? Mận đâu bậu bọc đào nào cầm tay? (CD) // Tiếng chối-cãi, phân-bua: Ai nói đâu? Có đâu? Chẳng phải vậy đâu? Thời oanh liệt nay còn đâu? (TL) // Khắp nơi (Đâu đâu nói tắt): Đâu người ta cũng thế cả. |
| đâu | đt. Câu, châu, cụng lại, để sát lại, ngó ngang nhau: Đâu cật, đâu đầu // (R) So-đo, tranh nhau: Đâu lời, đâu miệng. |
| đâu | - trgt. 1. ở chỗ nào: Sa đâu ấm đấy (tng); Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy (tng) 2. Khắp nơi: Đâu cũng có người tốt 3. Hình như Nghe đâu anh ấy sẽ về 4. Như thế nào: Lòng đâu sẵn mối thương tâm (K) 5. ở nơi nào đó: Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần (K) 6. Bỗng chốc: Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (K) 7. Không thể: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (K) 8. Không phải: Nó có đánh vỡ bát đâu 9. Không còn: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối (Thế-lữ). // trt. Từ đặt ở cuối câu để chỉ một ý phủ định: Tôi không ăn đâu; Nó chẳng biết đâu; Thật vàng, chẳng phải thau đâu (cd). |
| đâu | đt. 1. Nơi, chỗ nào đó chưa rõ, cần được xác định: Làm việc ở đâu o Nhà ở đâu o Trước đây sống ỏ đâu o đi những đâu. 2. Nơi, chỗ nào đó không rõ hoặc không cần nói rõ: đi đâu mà vội o nghe nói cô ấy ở đâu tận mạn ngược. 3.Chỗ, nơi bất kì: Ở đâu mà chẳng phải làm, chẳng phải ăn o đi đâu thì đi. 4. Khoảng nào đó: Chị vợ hơn chồng đâu ba tuổi o nghe đâu sắp thay giám đốc mới. 5. Lẽ, nguyên do nào đó: tại đâu o vì đâu. II. pht. Từ biểu thị ý phủ định: Nó có đến đâu o giàu đâu đến mình. III. trt. Từ biểu thị, nhấn mạnh ý phủ định: không biết đâu o nói thật chứ không nói đùa đâu. |
| đâu | đgt. Đấu, nối lại: đâu hai đầu dây lại. |
| đâu | trgt 1. ở chỗ nào: Sa đâu ấm đấy (tng); Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy (tng) 2. Khắp nơi: Đâu cũng có người tốt 3. Hình như Nghe đâu anh ấy sẽ về 4. Như thế nào: Lòng đâu sẵn mối thương tâm (K) 5. ở nơi nào đó: Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần (K) 6. Bỗng chốc: Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay (K) 7. Không thể: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ (K) 8. Không phải: Nó có đánh vỡ bát đâu 9. Không còn: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối (Thế-lữ). trt Từ đặt ở cuối câu để chỉ một ý phủ định: Tôi không ăn đâu; Nó chẳng biết đâu; Thật vàng, chẳng phải thau đâu (cd). |
| đâu | trt. 1. Chỗ nào, nơi nào? : ả ở đâu mà bán chiếu gon? (Ng.c.Trứ) Đâu những bình-minh cây xanh nắng gội. Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng (Th.Lữ) // Đến đây? Đầu vào đấy. 2. Tiếng ở sau hay trước câu dùng để hỏi, để chối cãi, để cho nghĩa thêm mạnh: Tôi có chờ đâu, có đợi đâu, Đem chi xuân lại gợi thêm sầu (Ch.l.Viên) Ai đâu trở lại mùa thu trước (Ch.l.Viên) Than ôi! Thời oanh-liệt nay còn đâu (Th.Lữ). Có đâu. Nghe đâu. Bỗng đâu. Biết đâu. May đâu. Tưởng đâu. |
| đâu | ph. 1. Ở chỗ nào: Quyển địa lí ở đâu? Đến đâu là gây sự đấy. 2. Khắp nơi: Đâu cũng có bán báo, mua đâu chả được. 3. Hình như: Đâu nó đỡ rồi thì phải. 4. Từ chỉ một ý phủ định, có nghĩa là "không", chẳng": Đâu có thế; Tôi có đánh vỡ bát đâu. 5. Từ đặt ở cuối câu để nhấn mạnh vào một ý phủ định: Tôi không ăn đâu; Quyết không bỏ nơi này đâu. 6. Tại một nơi không biết rõ: Nhạc vàng đâu đã tiếng nghe gần gần (K). 7. Từ chỉ một ý bất định: Biết đâu; Còn đâu những ngày vui. |
| đâu | Chỗ nào, chốn nào: Biết đâu mà tìm, ở đâu. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
Nàng thong thả đáp lại : Không nặng đâu mẹ ạ. |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
| Nhà ấy ăn tiêu tới tiền trăm , tiền nghìn , chứ một , hai chục thấm vào đâu mà người ta chẳng giúp được mình. |
| Cứ lo đi. Có thiếu đâu , tao cố bù đậy vào cho |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
* Từ tham khảo:
- đâu đây
- đâu đấy
- đâu đó
- đâu đóng đấy
- đâu hoàn đấy
- đâu sẽ vào đấy