| đặt để | đt. Sắp-đặt có thứ-tự: Bàn ghế đặt-để rất mỹ-thuật; Đặt để câu văn cho suôn-sẻ. |
| đặt để | đgt. Thêm, phịa, bịa ra: Hư không đặt để nên điều (Truyện Kiều). |
| đặt để | đgt Bịa chuyện để làm hại người khác: Hư không đặt để nên lời (K). |
| đặt để | đt. Nht. Đặt bày. |
| đặt để | đg. Bịa ra: Hư không đặt để nên lời (K). |
| đặt để | Thêm, bịa: Hư không đặt-để nên điều. |
Sự thực , đó chỉ là câu nói bịa đặt để tỏ tình thân mật , chứ lúc ở nhà cũng như lúc sang thăm mợ phán , bà Tuân chẳng hề nghĩ đến mẹ Trác. |
| Mợ cố lấy vẻ buồn nản than vãn : Thôi , thì tôi cũng chỉ biết ở với giời ! Trác lấy làm lạ rằng mợ phán đã có gan nói ra những câu đó một cách rất tự nhiên , không hề thấy e thẹn tựa như nhời mợ nói ra là có thật , hơn là bịa đặt để lấy phần hay cho mình. |
| Nhưng bà sẽ thêm thắt , đặt để cho câu chuyện có đầu đuôi. |
| Tất cả những cái đó là người hay ma ? Là u hồn không được siêu thoát hay chỉ là ảo tưởng do người không phản khoa học tưởng tượng ra vì bị ám ảnh , vì hỏng óc ? Thôi , chẳng tội gì mà nghĩ ngợi vẩn vơ về vấn đề có ma hay là không có ma , chết là hết hay linh hồn còn tồn tại , những cô hồn không được cúng kiến đi lang thang trong cõi hư vô là thật hay chỉ là chuyđặt đểđể không đây để lấy làm điều răn người sống ! Chỉ biết rằng mắt mình trông thấy thật như thế thì cứ nói toẹt ra , chẳng sợ ai cười là hủ hoá , là “rừng” , là “chậm tiến”. |
Lá thư dài non bốn trang giấy , với những ý kiến của Bính lời lẽ văn hoa của người học trò kia tả ra rất thống thiết : " Lạy thầy mẹ , con là Bính gửi vài hàng chữ về kính chúc thầy mẹ được khỏe mạnh , và cúi xin thầy mẹ vui lòng chịu mọi sự khốn khó của Chúa bày đặt để thử thách lòng các con chiên trung tin. |
| Người có vốn thì trả ngay , người ít vốn thì mang đồ đồng gồm : nồi , chậu thau ra đặt để chủ hàng sách tin tưởng. |
* Từ tham khảo:
- đặt hàng
- đặt lên môi, trôi xuống họng
- đặt tiền
- đặt trang
- đặt vòng
- đâm