| đâm | đt. Chọt thủng bằng mũi nhọn: Đâm ăn trộm, đâm heo thuốc chó, đâm bông trổ nụ // Giã, chọt nát hoặc giẹp bằng chày, cán dao, v.v...: Đâm cốm-giẹp, đâm tiêu, đâm ớt; Ăn trái nhớ kẻ trồng cây, Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng (CD) // (B) Phát sanh, trở nên, vut đi hoặc chạy: Đâm khùng, đâm lo, đâm sợ; Đâm đầu chạy // Gièm-siểm: Đâm vô cho ổng giận. |
| đâm | - đg. 1 Đưa nhanh cho mũi nhọn chạm mạnh vào nhằm làm thủng, làm tổn thương. Dùng giáo đâm. Bị kim đâm vào tay. Đâm lê (đâm bằng lưỡi lê). Nén bạc đâm toạc tờ giấy (tng.). 2 (ph.). Giã. Thái rau đâm bèo. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng (cd.). 3 Di chuyển thẳng đến làm cho chạm mạnh vào. Ôtô đâm vào gốc cây. Máy bay bốc cháy, đâm xuống biển. 4 (thường đi đôi với ngang). Nói xen vào, cắt ngang lời người khác. Thỉnh thoảng lại đâm vào một câu. Nói đâm ngang. 5 Nằm nhô ra trên bề mặt. Chân núi nhiều chỗ đâm ra biển. 6 Nảy ra từ trong cơ thể thực vật. Đâm chồi. Đâm rễ. 7 (kng.). Sinh ra, chuyển sang trạng thái khác, thường là xấu đi. Đâm cáu. Đâm hư. Thấy ấp úng đâm nghi. Không biết gì lại đâm hay. |
| đâm | đgt. 1. Cắm nhanh, mạnh mũi nhọn vào làm cho thủng, cho bị tổn thương: đâm bằng giáo o đau như bị kim đâm o Nén bạc đâm toạc tờ giấy (tng). 2. Giã: đâm gạo. 3. Cắm đầu vào, lao đầu vào: hai ô tô đâm nhau o máy bay đâm vào núi. 4. Nói xen, cắt ngang lời người khác: Người ta đang nói nó lại đâm ngang vào. 5.Nhô ra: Núi đâm ra biển. 6. Nảy ra từ hạt cây: đâm chồi nảy lộc o Cây đâm rễ sâu xuống đất.7. Sinh ra, chuyển sang trạng thái thường xấu hơn, tồi tệ hơn: Thằng bé lớn lên lại đâm hư o Từ ngày ra thành phố hắn đâm ra nghiện ngập. |
| đâm | đgt 1. Giết bằng cách đưa một vật nhọn vào thân: Hai tên kẻ cướp đâm nhau 2. Thọc vào làm cho nát: Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo, cho nên tôi phải đâm bèo thái khoai 3. Sinh ra, khiến: Ngồi buồn đâm nhớ chị hàng cau (Tản-đà). |
| đâm | đt. Lấy vật gì nhọn mà chọc vào: Đâm lút cả lưởi dao vào ót. Đâm chém. Đâm chọc. Đâm chết. Đâm dao. Đâm bị thóc, thọc bị gạo, ngb. Chọc bên nầy bên kia, xúi dục. Đâm họng, đâm vào họng, ngb. làm cho tức, cho đau: đừng nói đâm họng. Nói đâm họng. 2. Mọc lên: Đầu tường lửa-lựu lập-loè đâm bông (Ng.Du) // Đâm bông. Đâm chồi. 3. Chủi vào, húc vào: Đâm mũi xe vào cột đèn. // Đâm bổ. Đâm đầu. 5. Giã, làm cho nhỏ, vụn ra: Đâm tiêu, đâm gừng. // Đâm nhỏ. 6. Ngb. Trở nên bất thình lình: Khi không anh ấy đâm khùng. // Đâm bây, làm nhiều chuyện bậy một cách bất ngờ. Đâm bậy. Đâm cuồng. Đâm hoãng. Đâm khùng. Đâm liều. Đâm lười. |
| đâm | đg. 1. Đưa mạnh một vật nhọn vào: Đâm mũi dao bầu vào cổ lợn; Đâm tên lính nguỵ bằng lưỡi lê. 2. Trở nên: Mẹ chiều con quá đâm hư, Nói khéo quá, mọi người đâm nghi. |
| đâm | 1. Lấy cái nhọn mà chọc vào: Lấy giáo mà đâm. Văn-liệu: Đâm quàng đâm xiên. Đâm ba chẻ củ (T-ng). Đâm lao phải theo lao. Đâm bị thóc, chọc bị gạo. Lâm cơ phải liệu cho cao, Cầm gậy phải đánh, cầm sào phải đâm. ở nhà làng bắt mất trâu, Cho nên con phải đâm đầu ra đi. Đầu tường lửa lựu lập-loè đâm bông (K). 2. Mọc lên, trở ra: Đâm mầm, đâm bông. 3. Chui vào, húc vào: Đâm đầu vào đám bạc; đâm sầm, đâm bổ vào người ta. |
| đâm | Giã: Đâm trầu, đâm gạo, đâm bánh giầy. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao dđâmvào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
Một tý nữa , nếu không hãm kịp thì cả một chuyến xe riêng chở Toàn quyền đâm nhào xuông sông sâu , chắc không sống sót một ai : tưởng không có cái tai nạn nào ghê gớm hơn , thế mà chính nhờ tôi , nên mới không có cái tai nạn ấy. |
| Trên một cây bàng nhỏ , những lộc mới đâm , màu xanh non hơi phớt hồng , trông như một đàn bướm ở đâu bay về đậu yên. |
| Chàng nghĩ cây bàng năm nào cũng nhớ đâm lộc , đã bao lần rồi , vẫn chỉ như thế mà không chán. |
Trương độ này hỏng , đâm ra chơi dữ. |
* Từ tham khảo:
- đâm ba chẽ củ
- đâm bang
- đâm bị thóc chọc bị gạo
- đâm bổ
- đâm bông kết trái
- đâm cành nở hoa