| dấp dính | trt. Lấp-dấp, lập-bập, nói cách líu-nhíu, không rõ: Nói dấp-dính, nghe không được. |
| dấp dính | tt. 1. Hơi dính vì thấm ướt chút ít: Trán dấp dính mồ hôi. 2. (Mắt) gần như díp lại không mở to hẳn: Đêm qua thức, giờ thì đứa nào đứa nấy mắt cứ dấp dính lại. 3. (Nói) líu nhíu, tiếng nọ như dính vào tiếng kia, không có sự tách bạch rõ ràng: nói dấp dính, không rõ lời. |
| dấp dính | tt, trgt 1. Nói chất hồ, chất keo bám vào: Tay dấp dính hồ 2. Nói mắt hầu như không mở to được: Buồn ngủ mắt dấp dính rồi 3. Chỉ tiếng nói líu nhíu: Giọng nói dấp dính khó nghe. |
| dấp dính | (dấp-da dấp-dính) đt. Nói không được rõ. |
| dấp dính | t. ph. Cg. Dấp da dấp dính. 1. Chỉ tiếng nói líu nhíu không được rõ ràng: Nói dấp dính. 2. Nói mắt người mới ngủ dậy, chưa tỉnh hẳn, hay mắt người buồn ngủ. |
| dấp dính | 1. Chỉ tiếng nói líu-nhíu không được rõ. Cũng nói là dấp-da dấp-dính: Bài không thuộc đọc dấp-da dấp-dính. Nói dấp-da dấp-dính mãi không thành câu chuyện. 2. Chỉ mắt buồn ngủ hay mới ngủ dậy mà không tỉnh: Mắt dấp da dấp-dính hãy còn buồn ngủ. |
Một trường hợp khác : Trong Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành , Nguyễn Minh Châu kể một nhân vật phụ nữ trẻ , chị Quỳ bỗng dưng thấy chán người yêu , một người con trai "dũng cảm , đứng đắn , có tài năng , đẹp trai" chỉ bởi một lần nào đó phát hiện ra anh ấy có mồ hôi tay "mỗi lần tôi phải cầm lấy bàn tay anh ấy là lại thấy trên bàn tay mình một cảm giác dấp dính và lạnh". |
Rồi anh dấp dính nước mắt. |
| Trán ông dấp dính mồ hôi , cô nhẹ lau : "Không biết gã lẻn vào từ bao giờ , may mà qua rồi". |
* Từ tham khảo:
- dấp giọng
- dập
- dập
- dập bã trầu
- dập dềnh
- dập dìu