| dập | đt. Vùi, chôn, lấp đất sơ-sài: Chết thì đem đi dập, bày-đặt ma-chay chi cho hoa tốn! // (R) Chồng lên nhiều lớp cho tắt, cho hư, cho nghẽn: Dồn-dập, khổ-dập, vùi-dập. |
| dập | - đgt. 1. Làm cho tắt: Đám cháy đã được dập tắt (Sơn-tùng) 2. Không nhắc đến nữa: Dập chuyện ấy đi 3. Làm cho hết, cho không còn nữa: Dập bệnh truyền nhiễm 4. Xoá đi: Dập tên trong danh sách 5. Đè lên trên: Sóng dập cát vùi (tng) 6. Vùi đi: Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời (K). |
| dập | đgt. 1. Đè lấp dưới đất cát: cuốc dập cỏ sâu xuống. 2. Làm cho tắt, cho tàn các hiện tượng bắt cháy và lây lan: dập lửa o dập sâu bệnh. 3. Xoá bỏ những chỗ đã viết, đã vẽ: dập những chữ đánh máy sai. 4. Làm cho bị đè nén, tác động mạnh, dẫn đến biến dạng, sứt mẻ, hư hỏng: dập xuống trận địa. 5. Làm ra sản phẩm theo khuôn mẫu có sẵn: dập huy hiệu o dập theo công thức cũ kĩ. |
| dập | đgt. Rủ, hẹn nhau một cách kín đáo: dập nhau đi đánh bạc. |
| dập | đgt 1. Làm cho tắt: Đám cháy đã được dập tắt (Sơn-tùng) 2. Không nhắc đến nữa: Dập chuyện ấy đi 3. Làm cho hết, cho không còn nữa: Dập bệnh truyền nhiễm 4. Xoá đi: Dập tên trong danh sách 5. Đè lên trên: Sóng dập cát vùi (tng) 6. Vùi đi: Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời (K). |
| dập | đt. 1. Vùi, lấp lại: Dập đất, dập cát. // Dập đất. Dập liễu vùi hoa; ngb. hành hạ người đàn bà. 2. Làm cho tắt: Dập lửa. 3. Mềm, nát vừa vừa: Chờ em ăn dập miếng trầu em sang. 4. Dập, vổ vào: Sóng dập cát vùi. |
| dập | đg. 1. Làm cho tắt: Dập lửa. 2. Ỉm đi không nhắc đến nữa: Dập chuyện. 3. nh. Vùi dập. 4. Chôn vùi qua loa: Dập xác bên bờ đường. |
| dập | 1. Lấp lại, bỏ đất xuống: Dập đất, vùi dập. 2. Làm cho tắt: Dập lửa. Dập mối sầu. |
| dập | Rủ, hẹn nhau một cách thầm kín: Dập nhau đi đánh bạc. Dập nhau đi ăn cướp. Văn-liệu: Xôn-xao anh-yến dập-dìu trúc mai (K). Dập-dìu chốn vũ nơi ca (Nh-đ-m). |
| Những ý nghĩ đó dồn ddậptrong trí nàng. |
| Nỗi thương Tạc trong lòng nàng lại như dồn dập và đã gần như tình yêu. |
| Mới từ sáng đến giờ đã bao nhiêu việc dồn dập tới. |
| Hơn một năm đã qua , từ buổi chiều thu ấy đến giờ , và bao nhiêu đau khổ đã dồn dập đến. |
| Từ ít lâu nay , tự nhiên chàng thấy cái tình yêu người cũ tràn ngập cả tâm hồn : cái tình mà chàng tưởng đã nguội lạnh như ám tro tàn , nay lại còn ngùn ngụt bốc lên , không sao dập tắt được. |
| Một hôm vào công đường , chàng sợ hải ngừng lại : cha chàng đang dập đầu một người nhà quê vào tường và tát luôn mấy cái nửa , mặt , đầu , trán và má người kia đã ướt đẫm máu. |
* Từ tham khảo:
- dập dềnh
- dập dìu
- dập dồn
- dập dờn
- dập dùa
- dập liễu vùi hoa