| dạo nọ | dt. Lúc nọ, tiếng chỉ một ngày giờ đã qua: Dạo nọ tôi có nhắc mà nó làm lơ. |
| dạo nọ | trgt Vào thời gian trước đây không lâu: Dạo nọ tôi có gặp anh ấy. |
| Bất giác Ngạn nhớ đến sự hiểu lầm của Quyên trước kia đối với anh , và anh tưởng như thấy lại được phần nào cái dáng dấp vật vã đau đớn của Quyên dạo nọ. |
| Cái ơn kia chưa trả được bao nhiều thì nay , thằng con tàn ác do bà đẻ ra đã chém sả xuống thân cô con gái làm ơn cho bà dạo nọ. |
| Một khẩu nhặt được của cảnh sát dạo nọ , một khẩu hắn giật từ tay của một đại úy ngụy trong cuộc chạy loạn năm 1972. |
| Trách chi dạo nọ dám cùng Mèo trắng xông pha vào đó , định sát phạt đảng Mũ đen chăng? Nhưng thôi , trăm nghe không bằng một thấy , luật giang hồ ở đâu cũng vậy , tôi đề nghị anh em Ngũ hổ bàn lại lần nữa xem có thể kết nạp nhị vị hảo hán này không? Mèo trắng hiu hiu mắt : Giả sử tụi tôi thấy sức mình không kham nổi , phận hèn không dám kết thân với nhị vị hảo hán lừng danh này , thì đại ca tính saỏ Thái Lưỡng cười nửa mép : Nếu vậy thì Lưỡng tôi buộc phải xin chia tay anh em để được cùng hai chiến hữu của mình chia bùi sẻ ngọt... Đám Ngũ hổ bỗng ồn lên : Ồ , nghĩa là các người định lập hội riêng? Chúng mày định chiếm đất này hứ? Thực là nuôi ong tay áo... Tấn xồm đứng phắt dậy , khạc khạc mấy tiếng rồi vung tay ra : Đã nói đến luạt thì cứ xin phải xử theo luật. |
| Lại nhớ bữa BBQ đượm mùi thơm rượu nồng ở bãi sông Hồng ddạo nọ, lúc chia tay nhau , B. hỏi tôi về chuyện gì sẽ xảy ra nếu con quan rồi lại làm quan ? |
* Từ tham khảo:
- giàu lòng
- giàu nợ
- giàu-sang
- giàu tình-cảm
- giàu to
- giàu xụ