| đào mỏ | đt. Đào đất tìm mỏ kim-khí // (B) Lấy vợ giàu với ý đập-đổ, nhờ-nhõi, đục-khoét: Xách bằng-cấp đi đào mỏ. |
| đào mỏ | đgt. Moi, lấy tiền của người khác (thường nói về con trai lấy hoặc yêu con gái nhà giàu có): Anh chàng có yêu gì cô ấy đâu, chỉ cốt đào mỏ thôi. |
| đào mỏ | đgt 1. Khai mỏ lấy quặng: Kĩ sư địa chất cùng công nhân đi đào mỏ vàng 2. Lấy con gái nhà giàu: Anh ta lấy cô ấy vì tình yêu chứ không phải là mong đào mỏ. |
| đào mỏ | đg. 1. Khai mỏ lấy quặng. 2. Lấy con gái nhà giàu (cũ). |
| Chàng mỉm cười lẩm bẩm : “Chắc ít lâu nay , anh ta cũng cụt hy vọng với cái mộng đào mỏ !”. |
Cảm động nhỉ ? Bà đốc bảo bà phủ : Tôi còn lạ gì lão phán Trang , một kiện tướng làng đào mỏ. |
Bà đốc cười : Bà phục cái đức tính đào mỏ ? Tôi phục một người ham tiền tài , mà vẫn không vì tiền tài đến nơi ruồng bỏ lũ con thơ mất mẹ. |
| Thằng Long là một thằng có óc đào mỏ , mà Tú Anh thì là thằng ưa phỉnh , rõ thế mới thảm hại cho thân đời con Tuyết chứ ! Từ độ nó là vị hôn phu của con Tuyết rồi thì là Tú Anh giao ngay tủ bạc cho nó để cho nó chi những chầu hát hàng hai ba chục một , bố có biết không? Ấy chưa cưới mà hai đứa chúng nó vẫn lẩn lút đem nhau đi chơi luôn. |
| Nhưng tất cả bọn họ hoặc là lợi dụng thân xác cường mãnh của tôi , hoặc đào mỏ tôi. |
| Mẹ chưa kịp mừng thì phát hiện những người đàn bà khác vẫn ngày ngày đào mỏ , cố moi hầu bao của bố. |
* Từ tham khảo:
- đào ngạch gặp phải nhà thờ
- đào ngạch khoét vách
- đào ngũ
- đào nguyên
- đào nhiệm
- đào non