| đào ngũ | đt. Trốn lính, bỏ hàng-ngũ. |
| đào ngũ | - đgt. (H. đào: trốn tránh; ngũ: hàng ngũ bộ đội) Nói quân nhân bỏ đơn vị của mình mà trốn đi: Một lính ngụy đào ngũ vì được giác ngộ. |
| đào ngũ | đgt. (Quân nhân) tự ý bỏ và trốn khỏi hàng ngũ quân đội mà mình đang phục vụ: tội đào ngũ. 2. Nh. Đào nhiệm. |
| đào ngũ | đgt (H. đào: trốn tránh; ngũ: hàng ngũ bộ đội) Nói quân nhân bỏ đơn vị của mình mà trốn đi: Một lính nguỵ đào ngũ vì được giác ngộ. |
| đào ngũ | bt. Bỏ hàng ngũ mà trốn. // Lính đào ngũ. |
| đào ngũ | đg. 1. Nói quân nhân bỏ vị trí của mình trốn đi. 2. Bỏ trách nhiệm trốn đi. |
| đào ngũ | Bỏ cơ ngũ mà trốn: Lính đào-ngũ phải tội nặng. |
| Ai vắng mặt coi như đào ngũ , bị chém ngay tại chỗ. |
| Chiến sỹ Giang Minh Sài đã có vợ nhưng vẫn quan hệ bất chính với một phụ nữ , có ý định đào ngũ. |
| Tốt hơn hết là đòi về hoặc đào ngũ. |
| Chiến sỹ Giang Minh Sài đã có vợ nhưng vẫn quan hệ bất chính với một phụ nữ , có ý định đào ngũ. |
| Vượng răng vàng dân công giáo và Lãi xoăn bộ đội đào ngũ. |
Ra chỉ thị cho các phủ , huyện trấn , lộ khaám xét các chằm bãi , ruộng đất , mỏ vàng bạc , những sản vật núi rừng trong hạt , các loại thuế ngạch cũ , cùng ruộng đất đã sung công của các nhà thế gia và những người tuyệt tự , và ruộng đất của những bọn đào ngũ , hạn đến trung tuần tháng hai năm Kỷ Dậu trình lên. |
* Từ tham khảo:
- đào nhiệm
- đào non
- đào non lấp biển
- đào núi lấp biển
- đào nương
- đào phiên