| đạo mạo | dt. Nghiêm-nghị, dáng người đàng-hoàng: Vẻ người đạo-mạo. |
| đạo mạo | dt. Có vẻ nghiêm trang, đứng đắn và phong thái mẫu mực của người lớn tuổi: đi đứng đạo mạo o dáng người đạo mạo o làm ra vẻ đạo mạo. |
| đạo mạo | tt (H. đạo: lẽ phải; mạo: đáng mặt) Có vẻ nghiêm trang: Người thầy giáo có dáng vẻ đạo mạo. |
| đạo mạo | tt. Nghiêm-trang: Còn trẻ mà có vẻ đạo-mạo như cụ già. // Vẻ đạo-mạo. |
| đạo mạo | t. Có vẻ nghiêm trang bệ vệ. |
| đạo mạo | Vẻ người đứng đắn: Làm ra cách đạo-mạo. |
Ấy , chỉ có thế thôi , chứ nào em có yêu gì anh , mà em hy vọng gì yêu được một ông giáo đạo mạo như anh. |
Dứt lời , nàng cười vang , như để làm bớt vẻ trang nghiêm của câu nói hơi đạo mạo. |
| Anh Hoè cục mịch quá , không biết nói gì về chuyện ấy , nhưng ông Cả , tuy ngày thường rất đạo mạo , cũng thỉnh thoảng tự cho phép một câu nói đùa hóm hỉnh. |
| Đến anh trưởng tràng đạo mạo mà cũng thích tìm một chỗ khuất mắt thầy , ngồi nhìn lên những gò đất , luống cày , gốc mít cỗi , bụi xương rồng , trên cách đồng hoang dại mường tượng ra cảnh vườn tược xinh đẹp , um tùm , lẫm lúa cao ráo , đụn rơm chất ngất , tá điền đông đúc... Chỉ trừ một anh học trò đặc biệt là Huệ. |
| Có tìm được những người đã trồng phật thủ ở Bắc Việt vào đây mới biết là giống cây này tuy là mang cái tên rất đạo mạo trang nghiêm nhưng đến tháng tám bước sang đầu tháng chín là lúc bói quả thì lại không chịu được sự lẻ loi , cô quạnh. |
| Thầy Cải người cao to , mắt chột , tóc rễ tre , khác xa hình ảnh nghiêm trang và đạo mạo của thầy Phu. |
* Từ tham khảo:
- đạo nhân
- đạo ôn
- đạo phật
- đạo quan binh
- đạo quân thứ năm
- đạo sĩ