| đạo nghĩa | dt. Nghĩa-lý về đạo-đức // Đạo-đức và nhân-nghĩa: Ăn-ở cho có đạo-nghĩa. |
| đạo nghĩa | - dt. (H. đạo: lẽ phải; nghĩa: việc phải làm) Tình nghĩa theo đúng đạo đức: Vợ chồng đạo nghĩa cho bền (cd). |
| đạo nghĩa | dt. Phép tắc, điều hợp với đạo đức, lẽ phải: cư xử có đạo nghĩa o Việc làm trái với đạo nghĩa. |
| đạo nghĩa | dt (H. đạo: lẽ phải; nghĩa: việc phải làm) Tình nghĩa theo đúng đạo đức: Vợ chồng đạo nghĩa cho bền (cd). |
| đạo nghĩa | dt. Nghĩa-lý về đạo-lý, về đạo-đức. |
| đạo nghĩa | d. Phép tắc thuộc về đạo đức. |
| đạo nghĩa | Đạo-đức và công-nghĩa, nói về cách ăn ở công-chính: Cư-xử có đạo-nghĩa. |
Biển tình chìm nổi , bối rối tư lương Thiếp với chàng như lửa với hương Một mai tê dù hương tàn lửa tắt , đạo nghĩa cương thường chớ bỏ nhau. |
| Quân Tây Sơn chỉ có ba đạo quân , một đạo Trung nghĩa và Hòa nghĩa quân của Tập Đình , Lý Tài , một đạo gồm phần lớn là người Thượng , quen đánh đường rừng , một đạo nghĩa quân người nam gồm phần lớn các toán đã dự trận đánh chiếm hai kho Càn Dương và Nước Ngọt hơn tháng trước. |
| Xương Ngập nên lấy sự mình không có công lao mà nhường ngôi cho em , để cùng hưởng lập , thì đức ấy há chẳng rạng rỡ lớn lao ử Lại câu nệ về phận đích trưởng , cũng xưng vương , trông coi chính sự , lại chuyên quyền làm oai làm phúc , đến nỗi Nam Tấn Vương không được dự chính sự nữa , thật là mất đạo nghĩa anh em , chí thú rất là ti tiện. |
| Kinh là những nguyên tắc , nguyên là lý về đạo nghĩa , pháp chế không thể thay đổi được , bất di bất dịch , đòi hỏi mọi người phải luôn luôn tuân thủ (chấp kính). |
| Con cháu , anh em của tên nào đã bỏ đạo nghĩa , cầu an hàng giặc thì không được nhận. |
| Rồi chẳng cần biết đến đạo nghĩa vợ chồng , Sinh lén lút nạp thiếp , khác nào phường mèo mả gà đồng. |
* Từ tham khảo:
- đạo ôn
- đạo phật
- đạo quan binh
- đạo quân thứ năm
- đạo sĩ
- đạo tặc