| dạo chơi | đt. Đi chơi nhiều nơi và dự nhiều thú-vui: Dạo chơi quán cũng như nhà, Lều tranh có nghĩa hơn toà ngói cao (CD). |
| dạo chơi | đgt Lững thững đi chơi: Cụ dạo chơi những nơi danh sơn, thắng tích (HgXHãn). |
| Hôm nay chúng tôi định thức đến giao thừa rồi dạo chơi phố xem họ đi lễ. |
Nếu không , nay sắm thứ quần áo này , mai sắm đồ nữ trang kia , nếu không dạo chơi ô tô đây đó , nghỉ mát Đồ Sơn , Tam Đảo thì bà sẽ có nhiều khoảng trống rỗng quá khiến bà sinh ra chán nản cuộc đời , dù là một cuộc đời phú quý. |
| Chàng thong thả ra vườn dạo chơi cho khuây khoả. |
| Đến nơi , hai người dạo chơi phố , rồi vào hàng cơm nghỉ. |
| Còn mày , bà chủ của mày bữa nay đi đâu mày sút xiềng (xiềng = dây xích , ý nói thoát khỏi ) dạo chơi đó. |
| Mỗi lần chợt nghe ca khúc Phượng hồng cất lên trên ti vi hay trong radio , lòng Dịu vẫn thổn thức , như thể , tuổi 18 chỉ dạo chơi đâu đó , chơi chán sẽ tự trở về ; hoặc giả , cuộc hôn nhân với Bằng chỉ là trò chơi tuổi nhỏ , khi cuộc chơi tàn rồi , mấy đứa trẻ sẽ đứa nào trở về nhà đứa đó. |
* Từ tham khảo:
- nhừ tử
- nhử
- nhứ
- nhựa
- nhựa đường
- nhựa mủ