| khảm | dt. C/g. Thảm, tấm trải trên mặt phẳng: Bàn trải thảm, nhà trải thảm. |
| khảm | đt. Cẩn, nhận vào khe, lỗ một thứ khác đẹp hơn cho có vẻ mỹ-thuật: Khảm vàng, khảm xa-cừ. |
| khảm | dt. Đơn-vị đo diện-tích gần bằng một sào. |
| khảm | bt. Lỗ hang nguy-hiểm, khó-khăn: Tâm-khảm. |
| khảm | dt. Tên thứ quẻ hai của bát-quái, thuộc hướng bắc: Càn, khảm, cân, chấn, tốn, ly, khôn, đoài. |
| khảm | - d. Tên một quẻ trong bát quái, chỉ phương Bắc. - đg. Ken bằng sơn những mảnh vỏ trai, kim loại vào những hình đã trổ sẵn trên mặt gỗ : Khảm mặt tủ chè. Khảm xà cừ. Khảm bằng vỏ một thứ trai gọi là xà cừ. Ngr. Ghẻ lở để lại nhiều sẹo sâu và thâm (thtục). |
| khảm | I. dt. Một quẻ trong bát quái. II. Nơi sâu kín bên trong: tâm khảm. |
| khảm | dt. I. Đơn vị đo diện tích gần bằng một sào: một khảm ruộng. 2. Khoảnh, vuông: một khảm đất. |
| khảm | đgt. Thảm: tấm khảm len, tạo nên khảm cỏ. |
| khảm | đt. 1. Gắn những mảnh có màu sắc đẹp, lấp lánh lên chỗ đục sẵn trên đồ vật để trang trí: khảm mặt tủ chè o khảm xà cừ. 2. Gắn vỏ cây vào khe thuyền cho kín: Thuyền đóng xong mà chưa khảm. 3. (Bệnh) gây nên những mảng màu khác nhau ở liền cạnh, do một loại vi rút. 4. (Dạng di truyền) xen kẽ những mảng theo tính cha lẫn những mảng theo tính mẹ. |
| khảm | dt Quẻ thứ hai trong bát quái (càn, khảm, cấn, chấn, tốn, li, khôn, đoài): Quẻ khảm chỉ phương bắc. |
| khảm | đgt Gắn bằng sơn những mảnh vỏ trai hoặc kim loại vào những hình đã trổ sẵn: Tủ chè khảm xà cừ; Ngựa yên khảm ngọc, xe mành ken châu (HT). |
| khảm | đt. Đục gỗ thành hình, rồi lấy xà-cừ, ngà hoặc kim-loại nhận, cẩn vào: Ngựa yên khảm ngọc xe mành ken châu (Ng.hTự) // Sự, cách khảm. |
| khảm | Tên một quẻ ở bát quái trong kinh Dịch có nghĩa là nước và hướng bắc. |
| khảm | .- d. Tên một quẻ trong bát quái, chỉ phương Bắc. |
| khảm | .- đg. Ken bằng sơn những mảnh vỏ trai, kim loại vào những hình đã trổ sẵn trên mặt gỗ: Khảm mặt tủ chè. Khảm xà cừ. Khảm bằng vỏ một thứ trai gọi là xà cừ. Ngr. Ghẻ lở để lại nhiều sẹo sâu và thâm (thtục). |
| khảm | Đục gỗ ra lấy sà-cừ hoặc kim-loại cẩn vào, nhận vào: Khay khảm xà-cừ, tráp khảm đồi-mồi. Văn-liệu: Ngựa yên khảm ngọc, xe mành ken châu (H-T). |
| khảm | Tên một quẻ trong bát quái kinh Dịch. |
Lúc nói chuyện , tôi thấy bên bạn có cái hộp khảm rất đẹp liền cầm lấy xem , rồi tình cờ mở hộp ra ; bạn tôi có ý không bằng lòng nhưng vì nể tôi nên không nói gì. |
Bạn tôi kể xong chuyện , đậy cái hộp khảm lại rồi thẫn thờ nói : Bây giờ chỉ còn lại cái xác bướm không hồn. |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
Ông tuần gọi người nhà bảo pha thêm nước rồi ông với cái điếu khảm , anh người nhà chạy lại thông điếu , đặt thuốc rồi đánh diêm. |
Cái tủ chè khảm xà cừ kê liền với cái sập gụ đánh xi bóng lộn , bộ phòng khách bằng gỗ trắc làm bằng gỗ Tây , lưng tựa có chạm tứ quý và bốn câu thơ chữ nho. |
Bà đứng dậy mở cánh cửa tủ khảm lấy lọ mứt mận mà một nhà buôn Trung Hoa ở Ninh Giang biếu ông phán đã lâu , nhưng bà vẫn cất kỹ để chờ khi khách quý sẽ đem ra thết ăn thôi chị ạ , để dành lâu ngày mất ngon , phí đi. |
* Từ tham khảo:
- khảm khắc
- khám
- khám
- kbám
- khám đạc
- khám đường