| kềnh | tt. C/g. Kình, to lớn: Kiến kềnh, to kềnh, trâu kềnh, ông già kềnh. |
| kềnh | - t. Nói một số động vật to hơn những con cùng loài : Kiến kềnh ; Chấy kềnh. - ph. Nói nằm dài ra : Nằm kềnh ra phản. |
| kềnh | đgt. Nằm ngã ra: nằm kềnh trên giường o chiếc xe tải đổ kềnh. |
| kềnh | tt. 1. To nhiều hơn đồng loại: cua kềnh o kiến kềnh o tôm kềnh. 2. Quá mức, thường là phình to ra: chữ viết to kềnh o no kềnh. |
| kềnh | tt 1. To lớn: Làm cho nổi tiếng trượng phu kềnh (NgCgTrứ). 2. Nói những sâu bọ to hơn mức thường: Chấy kềnh; Kiến kềnh. |
| kềnh | đgt Nằm lăn ra: Mất vía, bà đồng kềnh trước điện (Tú-mỡ). trgt Lăn ra: Nằm kềnh trên giường; Ngã kềnh ra sàn; Đổ kềnh xuống đất. |
| kềnh | tt. To lớn: Chiếc xe kềnh lắm. // Sao kềnh. |
| kềnh | .- t. Nói một số động vật to hơn những con cùng loài: Kiến kềnh; Chấy kềnh. |
| kềnh | .- ph. Nói nằm dài ra: Nằm kềnh ra phản. |
| kềnh | To: Chấy kềnh, kiến kềnh, kiến càng. |
| kềnh | Nằm dài giơ chân tay ra: Ngã chổng kềnh, nằm kềnh. |
| May quá , lúc đó nàng bắt được con chấy to , liền đặt vào lòng bàn tay mẹ chồng , nói để che ngượng : Bu nà ! Con chấy kềnh đó nà. |
| Qua lần vải tôi thấy chiếc ví kềnh kệnh răn rắn. |
Ăn no rồi lại nằm kềnh Đứa nào có lấy thời khênh tớ về. |
Cầu Tràng kềnh dầu có phân đôi ngả Sông Lệ Thuỷ dầu có cách phá trở ghềnh Vì em ăn ở có nghĩa có nhơn nên gương vỡ lại lành Để đôi lứa ta kết trọn chỉ mành nên duyên. |
| Người anh cả chừng đã ê vai , đặt cái tay nải cồng kềnh lên một cành sầu đông , lại cần thận bẻ gãy những cành lá ướt cho nước mưa khỏi thấm vào quần áo trong tay nải. |
| Không thể lầm lẫn được ! Lão mập này thuộc vào hàng cao cấp đây ! Lạng cố thu người lại nhưng đôi vai ú và cái bụng phệ kềnh càng quá ! Nó lồ lộ , choáng cả không gian. |
* Từ tham khảo:
- kềnh càng
- kềnh kệch
- kềnh kệch
- kềnh kềnh
- kềnh kệnh
- kễnh